Loading

nhân vật lịch sử

Nguyễn Phúc Hồng Dật

Tên khác Hiệp Hòa Năm sinh Đinh Mùi 1847- Quí Mùi 1883 Tỉnh thành Thừa Thiên-Huế Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Hoàng tử, em út vua Tự Đức, con vua Thiệu Trị, lúc còn ở trong cung được phong là Lạng Quốc Công, sinh ngày 1-11-1847 tại kinh thành Huế. Sau khi Nguyễn Văn Tường, Tôn Thất Thuyết vin vào di chiếu của Tự Đức nói rằng Hoàng tử Ưng Chân mắt có khuyết tật và tính hay ham chơi nên truất đi, ông được Tường, Thuyết đưa lên ngôi lấy hiệu năm là Hiệp Hòa, nên cũng gọi vua Hiệp Hòa hay Hiệp Hòa phế đế. Với tình hình quân sự, chính trị trong nước lúc ấy vô cùng rối ren thối nát, ông có ý muốn thương thuyết với Pháp. Vả lại thái độ của Tường, Thuyết chuyên chế thái quá, ông tìm cách đổi Nguyễn…    read more 

Nguyễn Phúc Bửu Đình

Tên khác Bửu Đình – Hà Trì Năm sinh Mậu Tuất 1898 – Tân Mùi 1931 Tỉnh thành Thừa Thiên-Huế Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Nhà văn nhà yêu nước, tên thật là Nguyễn Phúc Bửu Đình hiệu là Hà Trì, chắt trai của Hoàng tử Tĩnh Gia (con trai vua Minh Mạng), sinh tại làng Kim Long, ngoại ô thành Huế, tỉnh Thừa Thiên. Ông xuất thân trong một gia đình hoàng tộc, thân phụ làm một chức quan nhỏ tại Bình Thuận, nên sinh sống tại Phan Thiết. Thuở nhỏ học ở Phan Thiết, sau học tại Trường Quốc học Huế, rồi làm công chức ngành bưu điện tại Sài Gòn. Tại đây ông cộng tác với các báo: Nam Kì kinh tế, Công luận, Tân thế kỉ, Phụ nữ Tân văn… Trong thời gian này ông liên hệ với các nhà yêu nước khác hô…    read more 

Nguyễn Phúc Bửu Đảo

Tên khác Khải Định Năm sinh Nhâm Ngọ 1882 – Ất Sửu 1925 Tỉnh thành Thừa Thiên-Huế Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Vua thứ mười hai triều Nguyễn con vua Đồng Khánh. Sau khi vua Duy Tân thất bại trong cuộc khởi nghĩa chống Pháp năm 1916 và bị đày sang đảo Réunion, Thực dân Pháp đưa hoàng tử Bửu Đảo lên ngôi vua, hiệu năm là Khải Định, nên cũng gọi là vua Khải Định, được Trương Như Cương làm Phụ chánh đại thần. Từ khi lên ngôi, ông chỉ là một vua bù nhìn, mọi việc chính trị, quân sự ngoại giao… đều do Pháp quyết định cả. Ông chỉ lo vui chơi trong cung cấm. Năm 1922, Pháp đưa ông sang Paris để tuyên truyền, cổ vũ cho chính sách bảo hộ mà cha đẻ của chính sách này là Toàn quyền Albert Sarraut nhằm…    read more 

Nguyễn Phong Sắc

Năm sinh Nhâm Dần 1902 -… Tỉnh thành Hà Nội Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Tên thật là Nguyễn Văn Sắc, Liệt sĩ, quê làng Bạch Mai, huyện Hoàng Long, tỉnh Hà Đông (nay là Hà Nội). Thuở nhỏ ông học ở Hà Nội, chịu ảnh hưởng của phong trào Duy tân, sau học trường Bưởi. Sau khi tốt nghiệp ông dạy học tư ở trường Thăng Long, nơi đây ông được đọc báo Người cùng khổ (Le Paria), cuốn Bản án chế độ Thực Pháp của Nguyễn Ái Quốc ảnh hưởng đến tư tưởng ông rất nhiều. Năm 1926 ông tham gia phong trào đòi ân xá Phan Bội Châu, để tang Phan Châu Trinh, rồi gia nhập Việt Nam Thanh niên cách mạng đồng chí hội. Năm 1929, ông được bầu vào Kì bộ Bắc Kì, trực tiếp làm Bí thư tỉnh bộ Hà Nội của…    read more 

Nguyễn Phong Di

Năm sinh Kỉ Sửu 1889 – Kỉ Mùi 1919 Tỉnh thành Thanh Hóa Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Du học sinh tại Nhật Bản còn có tên là Nguyễn Thái Bạt, quê làng Nguyệt Viên, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa (nay là thôn Nguyệt Viên, xã Hoằng Quang, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa), không rõ năm mất. Khoảng năm 1906 hưởng ứng lời kêu gọi của Phan Bội Châu từng sang Nhật du học. Tại Nhật Bản ông được tổ chức của phong trào Đông Du giới thiệu vào học trường võ bị Chấn Võ ởTokyo và trường Lục Quân cán bộ ở Trung Quốc. Sau năm 1908 Pháp và Nhật Bản cấu kết với nhau về quyền lợi đế quốc, chính phủ hoàng gia Nhật cho trục xuất tất cả du học sinh và Việt kiều cư ngụ ở Nhật (kể cả Phan Bội Châu)….    read more 

Nguyễn Phan Vinh

Tỉnh thành Quảng Nam Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Chiến sĩ nghĩa hội thời Cần Vương chống Pháp, không rõ năm sinh, năm mất, quê làng An Mĩ Tây, tổng Chiên Đàn, huyện Hà Đông, phủ Tam Kì, tỉnh Quảng Nam (nay thuộc xã Tam An, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam). Ông Vinh gọi bà nội thủ lãnh nghĩa hội Trần Văn Dư (1839-1885) là cô ruột và là cánh tay mặt của thủ hội, nhân dân địa phương thường gọi là cụ Tú Vinh (vì ông đậu Tú tài Hán học). Năm Ất dậu 1885 kinh thành Huế thất thủ vua Hàm Nghi xuất bôn xuống chiếu Cần Vương, ông cùng Trần Văn Dư, Nguyễn Duy Hiệu, Phan Bá Phiến, Phan Văn Bình… là những người hưởng ứng đầu tiên ở Quảng Nam như lời thơ mộc mạc hồi đó: Thấy đến chữ tôn mưu mà…    read more 

Nguyễn Nhược Pháp

Năm sinh Giáp Dần 1914 – Mậu Dần 1938 Tỉnh thành Hà Nội Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Nhà thơ, con nhà văn Nguyễn Văn Vĩnh, em Nguyễn Giang, sinh ngày 12-12-1914. Quê làng Phượng Vũ, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Đông (nay thuộc TP. Hà Nội). Ông đỗ tú tài Pháp; theo học Ban Luật trường Cao đẳng pháp chính Hà Nội. Ông làm thơ và viết bài cho các báo: Hà Nội báo, Đông Dương tạp chí (bộ mới), Tinh hoa, Ngày nay, và báo An Nam Nouveau (tiếng Pháp). Các bài phóng sự, truyện ngắn, kịch của ông có giá trị nghệ thuật và văn chương. Ngày 19-11-1938 ông mất, mới 24 tuổi. Các tác phẩm chính: – Ngày xưa (tập thơ, in năm 1935) – Người học vẽ (kịch vui 1936) Ngày nay, những bài thơ Chùa Hương, Đi cống, Sơn Tinh Thủy Tinh…    read more 

Nguyễn Nhuận

Năm sinh Kỉ Mão 1879 – Ất Mão 1915 Tỉnh thành Hà Tây Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Chí sĩ, chiến sĩ phong trào Đông du (1908) hiệu Tùng Hương, con trai tú tài Nguyễn Thiều, quê làng Phương Khê, phủ Quảng Oai, tỉnh Sơn Tây, sống ở Hà Nội, anh ruột chí sĩ Nguyễn Cổn (1880-1933), Nguyễn Côn (1882-1960) và em út là Nguyễn Văn Bí (1887-1920). Thuở nhỏ ông học ở quê nhà (Sơn Tây) sau sinh sống ở Hà Nội. Năm 1907 ông tham gia phong trào Duy tân, giảng dạy tại trường Đông kinh nghĩa thục ở Hà Nội. Đến năm 1908 phong trào chuyển biến mạnh mẽ, Trung Kì nổ ra các cuộc biểu tình đòi giảm thuế khất sưu. Thực dân Pháp và Nam triều khủng bố trắng, chúng đàn áp bằng vũ lực, đóng cửa các nghĩa thục toàn quốc, trong…    read more 

Nguyễn Nhu

Tên khác Nguyễn Văn Sử Năm sinh Bính Tí 1876 – Ất Tị 1905 Tỉnh thành Quảng Nam Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Nhân sĩ chiến sĩ phong trào Duy tân, đời Thành Thái (1889 – 1906) còn có tên là Nguyễn Văn Sử, quê làng La Kham, xã Đông Thành huyện Diên Phước, phủ Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam (nay thuộc xã Điện Quang, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam), vợ ông là bà Trần Thị Ty. Xuất thân trong một gia đình nông nghiệp vọng tộc, thuở nhỏ học trường Phủ Điện Bàn, trường Đốc Quảng Nam đồng song với các chí sĩ Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, Trần Quí Cáp, Nguyễn Đình Hiến… Năm 1900 với chân học sinh trường Đốc Quảng Nam, ông thi hương đỗ cử nhân (thứ 24/42) tại trường Thừa Thiên đời vua Thành Thái thứ 12 (1900). Từ năm…    read more 

Nguyễn Ngọc Tương

Tỉnh thành Nam Định Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Nhân sĩ yêu nước, không rõ năm sinh năm mất, quê làng Hành Quần, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định (nay thuộc Nam Định), ông đỗ cử nhân, làm đến Án sát Bắc Ninh, ông là người có khí tiết. Giặc Pháp xâm lăng, ông bỏ quan, về làng tham gia với các Văn thân, mộ quân khởi nghĩa chống Pháp. Được ít lâu, thế uy yếu, ông lui về ẩn lánh ở quê nhà. Về sau, chúng khuyên dỗ ông ra làm việc, ông một mực lấy cớ già yếu mà chối từ giữ được khí tiết đến cùng. Khi nghe tin vua Hàm Nghi bị bọn Trương Quang Ngọc phản bội bắt giao ho Pháp (Mậu tí 1888), qua một đêm cảm xúc, lúc đầu năm, ông có bài thơ tỏ chí: Thâm dạ nguyên tiêu vũ…    read more 

Nguyễn Ngọc Bích

Năm sinh Tân Dậu 1921 – Canh Thìn 1940 Tỉnh thành Quảng Nam Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Liệt sĩ cách mạng, quê làng Ngọc Thọ, huyện Tam Kì, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Tam Ngọc, thị xã Tam Kì, tỉnh Quảng Nam). Xuất thân trong một gia đình nông nghiệp có truyền thống Nho học, thuở nhỏ học ở Tam Kì, Hội An. Trong những năm còn ngồi trên ghế nhà trường, ông tham gia trong các tổ chức thanh niên phản đế, thanh niên dân chủ ở Hội An, Đà Nẵng, Tam Kì. Năm 1942 cơ sở bị vỡ, ông bị địch bắt giam ở nhà lao Hội An, sau đày lên Ban Mê Thuột. Tại nhà tù Ban Mê Thuột ông bị địch tra tấn, hành hạ đến bị trọng bệnh, mất trong nhà tù lúc tuổi đời còn rất trẻ (19 tuổi). ‘…    read more 

Nguyễn Nam Thông

Năm sinh Quí Tị 1893 – Ất Dậu 1945 Tỉnh thành Hà Tây Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Nhà báo, nhà văn sinh năm 1893, quê làng Động Dã, huyện Thanh Oai, nay thuộc tỉnh Hà Tây. Năm 1937, ông làm chủ bút tờ Đông Tây và thường viết về tiểu thuyết lịch sử. Ông mất năm 1945 tại Hà Nội. Các tác phẩm: – Ba Giai. Hà Nội, Nhà xuất bản Tân Dân, 1934. – Tú Xuất. Hà Nội, Nhà xuất bản Tân Dân, 1930. – Đàn bà dễ có mấy tay. Hà Nội, Tân Dân thư quán, Hải Phòng, 1930. – Thằng ăn mày giàu nhất, tham nhất thế giới. Hà Nội, Tân dân thư quán, 1930. – Trung Nhật chiến tranh yếu nhân. Hà Nội, 1938. – Nhật – Nga chiến kỉ. Hà Nội, 1939. – Vợ lẽ của tôi (dịch của Từ Trẩm Á)….    read more 

Nguyễn Minh Hòe

Năm sinh Bính Dần 1866 – Nhâm Ngọ 1942 Tỉnh thành Quảng Nam Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Nhà giáo dục cuối triều Nguyễn, sinh năm 1866 tại làngThọ Lộc, TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên, Nguyên quán làng Hiền Lương, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam (nay thuộc xã Bình Định, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam). Xuất thân trong một gia đình võ quan, thân phụ là một Quản đốc chiến thuyền cuối đời vua Tự Đức. Lúc thiếu thời ông được gia đình cho vào học trường Chasseloup Laubat ở Sài Gòn. Tốt nghiệp trung học, về làm việc ở Huế, có lúc theo Nguyễn Thân làm thông ngôn khi Pháp và Thân đem quân ra Hà Tĩnh đàn áp nghĩa quân Phan Đình Phùng. Từ năm 1894 chuyển về làm thông ngôn tại tòa khâm sứ Huế một thời gian dạy Pháp văn tại Trường…    read more 

Nguyễn Lan Khai

Tên khác Nguyễn Đình Khải – Lan Khai Năm sinh Bính Ngọ – Bính Tuất 1946 Tỉnh thành Tuyên Quang Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Nhà văn, tên thật là Nguyễn Đình Khải, sinh ngày 24-6-1906 tại xã Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hoá, tỉnh Tuyên Quang, bút danh Lan Khai. Thuở nhỏ ông học ở Hà Nội. Sau khi học xong bậc Thành chung ông vừa dạy học vừa viết báo ở miền Bắc. Ông là cây bút nòng cốt của các tờ Loa, Ngọ báo, Tao Đàn, Đông Tây, Tiểu thuyêt thứ Bảy, Phổ thông báo nguyệt san… Lan Khai là một cây bút sung mãn thời đó (truớc năm 1945) ông viết về nhiều thể loại: phê bình, sáng tác văn học, (truyện ngắn, tiểu thuyết). Dù ở thể loại nào ngòi bút ông vẫn thuyết phục được cả cảm tính và lí tính của độc…    read more 

Nguyễn Khuyến

Tên khác Yên Đổ – Tất Thắng Năm sinh Ất Mùi 1835 – Kỉ Dậu 1909 Tỉnh thành Hà Nam Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Nhà thơ hiệu Quế Sơn, trước tên là Thắng (có sách chép là Tất Thắng). Cháu 4 đời nến sĩ Nguyễn Lê, đời Hậu Lê, quê làng Yên Đỗ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Năm Giáp tí 1864, ông đỗ giải nguyên, Tân mùi 1871 ông đỗ hoàng giáp lúc 36 tuổi. Vì từ thi Hương, thi Hội, thi Đình đều đỗ đầu và người làng Yên Đỗ (tục gọi làng Và), nên người đời gọi ông là Nghè Và hoặc Tam Nguyên Yên Đỗ. Ông làm đến Trực học sĩ, sung chức toản tu ở Quốc sử quán. Ông là người có lòng yêu nước, khi giặc Pháp hoành hành, triều đình kí hàng ước (1883), ông cáo quan về nhà…    read more 

Nguyễn Khắc Nhu

Tên khác Xứ Nhu – Song Khê Năm sinh Tân Tị 1881 – Canh Ngọ 1930 Tỉnh thành Bắc Ninh Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Liệt sĩ cận đại, nhân vật trụ cột của Việt Nam Quốc Dân đảng. Tục gọi là Xứ Nhu, hiệu Song Khê, quê làng Song Khê, tỉnh Bắc Ninh. Ông xuất thân trong một gia đình Nho học, thuở nhỏ theo học khoa cử, năm 1912, thi đứng đầu tỉnh nên đương thời gọi là Đầu Xứ Nhu gọi tắt là Xứ Nhu. Nhiều lần đi thi Hương không đậu, từ đó ông không về quê, rồi trốn sang Trung Quốc, tham gia vào cuộc vận động cứu nước. Năm 1927, ông về nước cùng với các đồng chí tổ chức nhiều cuộc tập kích các đồn giặc ở Bắc Ninh, Đáp Cầu, Phả Lại… Khi Việt Nam Quốc Dân đảng thành lập,…    read more 

Nguyễn Khắc Hiếu

Tên khác Tản Đà Năm sinh Mậu Tí 1888 – Kỉ Mão 1939 Tỉnh thành Hà Nội Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Nhà thơ bút danh Tản Đà, sinh ngày 29-4 Mậu tí (8-5-1888), Quê làng Khê Thượng, huyện Bất Bạt, tỉnh Sơn Tây (nay thuộc huyện Ba Vì, ngoại thành Hà Nội). Con quan án sát Nguyễn Danh Kế và bà Lưu Thị Hiền. Vì thế quen gọi là Ấm Hiêú. Thân sinh ông từng làm Ngự sử trong Kinh. Mẹ ông cũng giỏi thơ văn, thường gọi là bà Phủ Ba (vợ thứ ba của Nguyễn Danh Kế). Ông thi mãi không đỗ, chán khoa danh đâm ra phóng túng, rồi hướng về đường lập ngôn, chuyên sáng tác văn chương. Làm thơ, soạn kịch, ra báo, xuất bản sách, ông gây được tiếng vang trên toàn quốc. Ông làm chủ bút tạp chí Hữu Thanh,…    read more 

Nguyễn Hữu Tuệ

Tên khác Lý Tuệ Tỉnh thành Hải Phòng Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Nhà yêu nước thường gọi là Lý Tuệ quê ở Hải Phòng. Ông rất có công với phong trào cách mạng hồi đầu thế kỉ XX. Nguời thấp bé, mắt sáng, làm bồi tàu nhưng lòng nhiệt thành yêu nước, ông thường che chở giúp đỡ các nhà cách mạng và học sinh xuất ngoại. Có lần ông bị Pháp bắt giam, ông tuyệt thực phản đối không chịu khai gì cả chúng phải thả ông ra vì thiếu bằng cớ buộc tội. Phan Bội Châu từng được ông tán trợ, rất có cảm tình với ông. Năm Mậu dần 1938 ông mất. Nghe tin, Phan Bội Châu làm thơ truy niệm ông: Ai ngờ đầu bếp được như ngươi,Giữa mặt trần gian khó thấy người.Nô lệ xác nhưng thần thánh óc,Hạ tầng đất vẫn…    read more 

Nguyễn Hữu Trí

Năm sinh … – Bính Thìn 1916 Tỉnh thành TP Hồ Chí Minh Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Nhà yêu nước, Liệt sĩ, quê ở Sài Gòn. Khoảng năm 1912, ông cùng các chiến hữu tôn Phan Phát Sanh tức Phan Xích Long (1893-1916) làm minh chủ, bảo Phan Phát Sanh là con hoàng đế Duy Tân khởi nghĩa chống Pháp. Đêm 23 rạng ngày 24-3-1913, họ định ném bom và tạc đạn ở Sài Gòn và Chợ Lớn, nhưng bom không nổ và kế hoạch đã bị lộ trước đó. Nghĩa quân bị Pháp đàn áp. Phan Xích Long trước đó 2 ngày đã bị bắt ở Phan Thiết, bị kết án khổ sai chung thân cùng với các chiến sĩ là: Nguyễn Văn Hiệp, Nguyễn Màng, Nguyễn Thọ, Trương Phước. Việc Phan Xích Long bị giam ở khám lớn Sài Gòn làm chấn động các thành…    read more 

Nguyễn Hữu Cương

Tỉnh thành Thái Bình Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Nhân sĩ, yêu nước, không rõ năm sinh năm mất, quê làng Động Trung (nay là Võ Trung), Phủ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình. Từ đời tổ phụ, cổng nhà ông ở Động Trung có đề hai chữ Nghĩa môn. Thân phụ ông là Nguyễn Mậu Kiến và anh ông là Ngụyễn Hữu Bản đều hi sinh vì nước. Từ năm Quí dậu 1873, ông cùng với anh là Nguyễn Hữu Bản khởi nghĩa chống giặc Pháp ở vùng Thái Bình. Đến khi cha và anh hi sinh, ông vẫn tận tụy phục vụ dân nước đến cùng. Năm Ất dậu 1885 ông phục vụ dưới quyền điều khiển của Tuân phủ Hưng Hóa Nguyễn Quang Bích. Phong trào kháng chiến tan vỡ, ít lâu ông sa vào tay giặc bị đưa đi an trí ở Cần Thơ. rồi…    read more 

Hỗ trợ