Loading

nhân vật lịch sử

Nguyễn Thị Giang

Tên khác Cô Giang Năm sinh … – Canh Ngọ 1930 Tỉnh thành Bắc Ninh Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Liệt sĩ cận đại, tục gọi là Cô Giang, vị hôn thê của Nguyễn Thái Học, quê tại phủ Lạng Thương, tỉnh Bắc Giang (nay thuộc tỉnh Bắc Ninh). Cô có ba chị em là Nguyễn Thị Bắc, Nguyễn Tỉnh đều là đảng viên Việt Nam Quốc dân đảng trong chi bộ Bắc Giang. Năm 1929, cô gặp Nguyễn Thái Học rồi hai bên yêu nhau và trở thành người thân tín nhất của Nguyễn Thái Học. Cô từng tham gia tích cực vào việc tuyên truyền, liên lạc giữa các cơ sở đảng ở các tỉnh: Bắc Giang, Phú Thọ, Bắc Ninh, Vĩnh Yên… Sau khi cuộc khởi nghĩa của Việt Nam Quốc dân đảng thất bại, ngày 17-6-1930 Nguyễn Thái Học và các đồng chí của…    read more 

Nguyễn Thanh Hanh

Tên khác Nguyễn Thanh Đàm Năm sinh Canh Tí 1840 – Bính Tí 1936 Tỉnh thành Hà Nội Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Danh tăng, Sư tổ Vĩnh Nghiêm, pháp hiệu Thanh Hanh nên thường gọi là Hòa thượng Thích Thanh Hanh, tên thật là Nguyễn Thanh Đàm. Quê làng Thanh Trì, tỉnh Hà Đông (nay thuộc Thành phố Hà Nội). Xuất thân trong một gia đình Nho học truyền thống, năm lên mười ông xuất gia tu học tại chùa Hòe Nhai. Năm 1858, ông được gởi về chùa Vĩnh Nghiêm với thiền sư Tâm Viên. Tại đây ông tu học ngày càng tinh tấn và trở thành một Tì kheo rường cột của tổ đình này. Sau khi hòa thượng Thanh Tuyền viên tịch (1900) ông được cung thỉnh làm trụ trì chùa Vĩnh Nghiêm. Kể từ ngày ông tu giảng tại đây, tổ đình này…    read more 

Nguyễn Thành

Tên khác Triết Phu – Tiểu La Năm sinh Quí Hợi 1863 – Tân Hợi 1911 Tỉnh thành Quảng Nam Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Chí sĩ cận đại, còn có tên là Hàm, tự là Triết Phu, hiệu là Tiểu La, quê làng Thạnh Mĩ, huyện Lễ Dương, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Bình Quí, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.) Xuất thân trong một gia đình quan lại triều Nguyễn, thân sinh là Bố chánh, Kinh lược sứ Nguyễn Trường, nên thường gọi ông là Ấm Hàm. Những năm phong trào Nghĩa hội do Trần Văn Dư, Nguyễn Duy Hiệu lãnh đạo đánh Pháp ở Quảng Nam, ông là một trong các Tán tương quân vụ nghĩa quân lập được nhiều chiến công khiến thực dân Pháp phải kiêng nể. Năm 1887, Trần Văn Dư, Nguyễn Duy Hiệu bị giặc Pháp bắt giết, nghĩa quân…    read more 

Nguyễn Thần Hiến

Tên khác Hội đồng Hiến Năm sinh Bính Thìn 1856 – Giáp Dần 1914 Tỉnh thành Kiên Giang Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Chí sĩ cận đại, còn gọi là Hội đồng Hiến, sinh quán xã Mĩ Đức, tỉnh Hà Tiên (nay thuộc thị trấn Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang). Sau gia đình dời về sống ở Cần Thơ (nay thuộc TP. Cần Thơ). Ông có tên húy là Nguyễn Như Khuê, tự Phát Đình, hiệu Chương Chu, bí danh là Hoàng Xương, con Nguyễn Như Ngươn làm tri huyện Vĩnh Long và Tuần phủ Hà Tiên vào đời vua Tự Đức. Thời niên thiếu, ông hiếu học, thông minh, lại sinh trưởng trong một gia đình vọng tộc có truyền thống Nho học, nên việc học hành được chu đáo. Tương truyền vào những năm 20 tuổi, sức học ông đã uyên thâm chẳng khác gì các…    read more 

Nguyễn Thân

Năm sinh Canh Tí 1840 – Giáp Dần 1914 Tỉnh thành Quảng Ngãi Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Tay sai thực dân Pháp hiệu là Thạch Trì, quê gốc làng Thạch Trụ, huyện Mộ Đức tỉnh Quảng Ngãi, sau ngụ làng Thu Xà, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi (nay vẫn thuộc tỉnh Quảng Ngãi). Xuất thân là một ấm sinh, con ông Nguyễn Tấn, một võ quan triều Tự Đức, Nguyễn Tấn là người từng dùng nhiều quỉ kế thuyết phục được các sắc dân miền Thượng ở Quảng Ngãi thần phục triều Nguyễn. Tương truyền Nguyễn Tấn ăn đường phèn trước mặt người Thượng, họ tưởng là ông ăn đá cuội, nên tôn ông làm thần tướng. Sau khi Nguyễn Tấn chết, các sắc dân ấy lại nổi lên chống triều Nguyễn. Triều đình sai Nguyễn Thân đánh dẹp. Nghe tướng đi chinh phạt là con…    read more 

Nguyễn Thái Học

Năm sinh Tân Sửu 1901 – Canh Ngọ 1930 Tỉnh thành Vĩnh Phúc Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Liệt sĩ cận đại, Đảng trưởng Quốc dân đảng Việt Nam, người lãnh đạo phong trào kháng Pháp ở Yên Bái năm 1930. Quê làng Thổ Tang, phủ Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Yên (nay thuộc tỉnh Vĩnh Phú). Lúc còn trẻ ông theo học trường Cao đẳng Sư phạm và Cao đẳng thương mại Đông Dương ở Hà Nội. Khi còn ngồi trên ghế nhà trường ông có viết thư gửi cho nhà cầm quyền Pháp ở Đông Dương đòi một số yêu sách về xã hội, chính trị. Năm 1926 ông đề nghị Pháp cải tổ nền hành chánh thuộc địa, ban hành tự do ngôn luận… Các đề nghị của ông bị thực dân bỏ rơi. Năm 1927 ông thành lập Đảng Quốc dân Việt Nam (gọi tắt…    read more 

Nguyễn Thái Bạt

Năm sinh Quí Mùi 1883 – Ất Mão 1915 Tỉnh thành Không rõ Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Chí sĩ chiến sĩ phong trào Đông du, không rõ sinh quán. Ông nguyên là học trò của cử nhân Lương Văn Can (1854-1927), sau tham gia dạy học tại trường Đông Kinh nghĩa thục nhưng có khuynh hướng bạo động trong tổ chức Đông du. Sau khi phong trào Duy tân bị khủng bố trắng, trường Đông Kinh nghĩa thục bị đóng cửa, ông cùng Tùng Hương Nguyễn Nhuận (anh ruột Phương Sơn Nguyễn Côn) cùng trốn qua hoạt động ở Trung Quốc, Thái Lan thuộc phong trào Đông du của Phan Bội Châu. Khi ở Trung Quốc, ông đổi tên là Lý Phục Hán có lúc phải đi gánh thuê ở chợ để mưu sinh. Nhờ có tài (cả văn chương và chính trị) nên được giới thức…    read more 

Nguyễn Sụy

Tên khác Nguyễn Thụy – Hổ Khê – Hổ Tiếu Năm sinh Quí Hợi 1863 – Bính Thìn 1916 Tỉnh thành Quảng Ngãi Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Liệt sĩ cận đại, có sách chép là Nguyễn Thụy hiệu là Hổ Khê, hay Hổ Tiếu. Quê thôn Hổ Tiếu, xã Tư Nguyên, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi. Ông xuất thân trong một gia đình Nho học yêu nước, năm Quí mão 1903 đậu cử nhân tại trường thi Bình Định, nhưng không ra làm quan. Ông là người học rộng, giao thiệp nhiều, trực tiếp lãnh đạo phong trào Duy tân tại Quảng Ngãi cùng với Phạm Cao Chẩm, Nguyễn Tuyên, Lê Khiết. Ông là tác giả nhiều thơ ca yêu nước, cổ động duy tân tự cường tại Quảng Ngãi. Đầu năm 1908 phong trào lên mạnh với cuộc biểu tình khắp nơi từ Thanh Hóa…    read more 

Nguyễn Sư Hoàng

Tên khác Nguyễn Quí Toán – Khánh Mã – Trúc Đình Năm sinh … – Ất Sửu 1925 Tỉnh thành Hà Tây Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Danh sĩ cận đại, nguyên tên là Nguyễn Quí Toán, tự Khánh Mã, hiệu Trúc Đình; sau đổi là Sư Hoàng, tự Thu Hoa. Quê làng Bình Vọng, huyệnThường Phúc, tỉnh Hà Đông (nay là huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây). Ông nhiều lần đỗ tú tài khi còn nhỏ tuổi mãi đến năm Bính ngọ 1906 mới đỗ cử nhân, nhưng không ra làm quan, ở nhà dạy học đào tạo được nhiều thế hệ học sinh. Năm Ất sửu 1925 ông mất. Các tác phẩm của ông: – Đại Việt đỉnh nguyên Phật lục – Vân Trai Nguyễn thị gia phả – Trúc Đình Văn tập

Nguyễn Sinh Huy

Tên khác Nguyễn Sinh Sắc Năm sinh Nhâm Tuất 1862 – Kỉ Tị 1929 Tỉnh thành Hà Tĩnh Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Chí sĩ cận đại, tên cũ là Sắc, thân sinh Nguyễn Sinh Cung – Nguyễn Tất Thành (tức chủ tịch Hồ Chí Minh). Quê làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An, vợ ông là bà Hoàng Thị Loan người cùng huyện. Năm Giáp ngọ 1894 đỗ cử nhân, năm Tân sửu 1901 đỗ Phó bảng, năm 1902 làm Hành tẩu ở bộ Lễ (Huế), sau thăng Tri huyện Bình Khê, tỉnh Bình Định. Trong thời gian làm Tri huyện Bình Khê, nhiều lần ông chống đối viên công sứ Pháp ở Bình Định nên bị chúng cách chức và buộc phải định cư vĩnh viễn ở Nam Kì. Năm 1927 ông ngụ tại Sài Gòn, sinh sống bằng nghề Đông y, luôn bị…    read more 

Nguyễn Quyền

Tên khác Đông Đường Năm sinh Kỉ Tị 1869 – Tân Tị 1941 Tỉnh thành Bắc Ninh Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Chí sĩ cận đại, hiệu là Đông Đường, quán làng Thượng Trì (tục gọi là làng Đìa), tổng Thượng Mão, phủ Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, đỗ tú tài, đương thời bổ làm Huấn đạo tỉnh Lạng Sơn nên thường gọi là Huấn Quyền. Năm 1907, ông từ chức, cùng với Lương Văn Can lập trường Đông kinh nghĩa thục ở Hà Nội. Năm 1908 bị thực dân bắt giam ở Hỏa Lò (Hà Nội), bị kết án khổ sai chung thân và lưu đày Côn Đảo. Năm 1910 được trả tự do, nhưng bị an trí tại Bến Tre cùng với một số chí sĩ khác như Dương Bá Trạc ở Long Xuyên, Võ Hoành ở Sa Đéc… Năm 1920 ông đến Rạch Giá, Sa…    read more 

Nguyễn Quí Yêm

Năm sinh … – Tân Mão 1891 Tỉnh thành Nghệ An Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Nhân sĩ yêu nước, quê làng Quỳnh Đôi huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Ông đỗ Giải nguyên, làm Huấn đạo huyện Nông Cống (Thanh Hóa), bỏ quan theo chí sĩ Tống Duy Tân kháng chiến chống Pháp. Năm Tân mão 1891 ông bị bắt và bị giết. Sĩ phu yêu nước có thơ điếu ông: “Hứa quốc trì khu cảm cố thân, Đan thanh bất tử thị tinh thần. Ngô niên úy hữu đa thiên cổ, Quí địa tài hoa thiểu nhất nhân. Cực mục sơn hà thù cảnh vật, Thương tâm cung kiếm lão phong trần. Khấp quân chính vị cương thường khấp. Hồi thủ thu sơn thức lệ tân. Bản dịch: Vì nước xông pha sá kể mình,Tinh thần lưu mãi nét đan thanh.Bạn xưa kính mến đâu còn…    read more 

Nguyễn Quí Anh

Tên khác Nhụ Khanh – Ấm Bảy Năm sinh Quí Mùi 1883 – Mậu Dần 1938 Tỉnh thành Bình Thuận Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Nhà duy tân cải cách, Nhân sĩ cận đại, hiệu là Nhụ Khanh, tục gọi là Ấm Bảy, con danh thần Nguyễn Thông, quê tỉnh Long An, ngụ ở thị xã Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Thời trẻ ông ra học ở Quảng Nam với Trần Quí Cáp, năm 1904 ông là người cùng vào Nam với Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, Trần Quí Cáp cổ động phong trào Duy tân. Khi đến Phan Thiết, họ ở tại Ngọa du sào của Nguyễn Thông. Tại đây, ông cùng các nhân vật trên và 5 vị khác thành lập Công ti Liên Thành và trường Dục Thanh theo chủ trương của phong trào cách mạng này. Ông là người được đặc trách trông…    read more 

Nguyễn Quang Diêu

Tên khác Cảnh Sơn – Tử Ngọc – Trần Văn Vẹn Năm sinh Kỉ Mão 1880 – Canh Tí 1936 Tỉnh thành Đồng Tháp Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Chí sĩ, nhà thơ yêu nước cận đại, hiệu Cảnh Sơn, Tử Ngọc, quê làng Tân Thuận, tổng An Tịnh, huyện Cao Lãnh, tỉnh Sa Đéc (nay thuộc tỉnh Đồng Tháp). Ông là con thứ tư trong gia đình, nên bà con quen gọi thân mật là anh Năm hay Thầy Năm. Thuở nhỏ thông minh, hiếu học lại can đảm, ông học chữ Hán với cụ tú tài Trần Hữu Thường – một bậc mô phạm ở địa phương – nổi tiếng là học sinh xuất sắc nhất trong đám môn đệ của Tú tài họ Trần. Năm 1907, ông tham gia phong trào Đông du và liên hệ mật thiết với các chí sĩ yêu nước: Trần…    read more 

Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy

Tên khác Bảo Đại Năm sinh Quí Sửu 1913 – Đinh Sửu 1997 Tỉnh thành Thừa Thiên-Huế Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Vua cuối cùng triều Nguyễn (1802- 1945), cựu Quốc trưởng chính phủ Quốc gia Việt Nam (1949-1955), sinh ngày 22 tháng 8 năm 1913 tại Huế, con Nguyễn Phúc Bửu Đảo (tức vua Khải Định) và Đoan huy Hoàng Thái hậu. Thuở nhỏ học chữ Hán với Phụ đạo Hiệp tá đại học sĩ Lê Nha Lâm (1881-1963), năm 1922 du học Pháp hơn 10 năm dưới sự đỡ đầu của cựu khâm sứ Charles và Toàn quyền Pasquier. Năm 1925 Khải Định từ trần, ông được Pháp và triều đình Huế đưa về nước lên ngôi vua, kế nghiệp Khải Định (ngày 8-1-1926) hiệu năm là Bảo Đại, nên cũng gọi là vua Bảo Đại. Sau đó giao việc nước lại cho Hội đồng Phụ…    read more 

Nguyễn Phúc Vĩnh San

Tên khác Duy Tân Năm sinh Canh Tí 1900 – Ất Dậu 1945 Tỉnh thành Thừa Thiên-Huế Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Hoàng đế, tức nhà vua yêu nước Duy Tân, sinh ngày 19-9-1900, con thứ tám nhà vua yêu nước Thành Thái (Nguyễn Phúc Bửu Lân). Khi lên ngôi lấy hiệu năm là Duy Tân nên cũng gọi là vua Duy Tân. Lúc ông làm vua, Phụ chánh đại thần là Trương Như Cương (một tay chân của Pháp) thường ngầm theo dõi ông. Khi vua cha bị thực dân Pháp đưa đi đày ông được đưa lên ngôi lúc còn bé. Do gần gũi với các chí sĩ yêu nước, ông dần dần khẳng định thái độ bất hợp tác với quân cướp nước. Bí mật liên lạc với Trần Cao Vân, Thái Phiên, ông tán thành cuộc khởi nghĩa trong năm 1916, việc đại nghĩa…    read more 

Nguyễn Phúc Ưng Lịch

Tên khác Hàm Nghi Năm sinh Nhâm Thân 1872 – Quí Mùi 1943 Tỉnh thành Thừa Thiên-Huế Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Hoàng tử, con Kiến Thái vương Nguyễn Phúc Hồng Cai, em ruột Nguyễn Phúc Ưng Đăng (tức vua Kiến Phúc). Khi vua Kiến Phúc bị đầu độc chết, ông được Nguyễn Văn Tường, Tôn Thất Thuyết đưa lên ngôi, lấy hiệu năm là Hàm Nghi, nên cũng gọi là vua Hàm Nghi. Ông không phải là con nuôi của vua Tự Đức nên không liên can gì đến ngai vàng. Sở dĩ ông được chọn làm vua vì còn nhỏ tuổi. Vả lại lúc đó khó tìm ra người hoàng tộc đủ điều kiện để làm vua. Lẽ ra Ưng Ki (sau này là vua Đồng Khánh) được nối ngôi, nhưng ông này không được cảm tình của Tường và Thuyết. Ngày 23-5-1885, Tôn Thất Thuyết…    read more 

Nguyễn Phúc Ưng Ki

Tên khác Đồng Khánh Năm sinh Quí Hợi 1863 – Mậu Tí 1888 Tỉnh thành Thừa Thiên-Huế Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Hoàng tử, con Kiên Thái vương, anh ruột hai vua Kiến Phúc, Hàm Nghi. Ngày 19-9-1885, Ưng Ki được đưa lên ngôi lấy hiệu năm là Đồng Khánh nên cũng gọi là vua Đồng Khánh. Trước khi lên ngôi, ông bị Phụ chính đại thần Phan Đình Bình phản đối vì Bình muốn lập con vua Dục Đức là Hoàng tử Bửu Lân lên kế vị (Phan là ông ngoại Bửu Lân). Do đó, Đồng Khánh và phe nhóm có mối thâm thù với Phan Đình Bình, nên khi làm vua, ông toa rập với Pháp và tay chân giết hại Phan. Lên ngôi một thời gian (1886) ông được Pháp đưa ra Quảng Bình phủ dụ các lực lượng nghĩa quân về với Pháp, nhưng…    read more 

Nguyễn Phúc Ưng Đăng

Tên khác Kiến Phúc Năm sinh Kỉ Tị 1869 – Giáp Thân 1884 Tỉnh thành Thừa Thiên-Huế Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Hoàng tử, con ruột Kiên Thái vương, con nuôi thứ ba vua Tự Đức. Sau khi vua Dục Đức, Hiệp Hòa bị thảm sát, ông được Nguyễn Văn Tường, Tôn Thất Thuyết đưa lên ngôi lấy niên hiệu là Kiến Phúc nên cũng gọi là vua Kiến Phúc. Ông lên ngôi lúc mới 15 tuổi, mọi việc trong triều đều do Tôn Thất Thuyết, Nguyễn Văn Tường quyết định cả. Ông ở ngôi mới hơn 6 tháng, đến ngày 10-6 âm lịch năm Giáp thân (31-7-1884) bị bệnh mất, hưởng dương 15 tuổi, miếu hiệu là Giản tông Nghị Hoàng đế. Tương truyền: ông chết là do Nguyễn Văn Tường đầu độc. Nguyên bà Học phi Nguyễn thị (vợ vua Tự Đức) là mẹ nuôi của…    read more 

Nguyễn Phúc Ưng Chân

Tên khác Dục Đức Năm sinh Quí Sửu 1853 – Quí Mùi 1883 Tỉnh thành Thừa Thiên-Huế Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) Tức vua Dục Đức, con nuôi trưởng của vua Tự Đức, con ruột của Nguyễn Phúc Hồng Y. Sau khi Tự Đức mất, di chiếu truyền ngôi cho ông và cử Trần Tiễn Thành, Tôn Thất Thuyết, Nguyễn Văn Tường làm Phụ chánh đại thần, nhưng trong di chiếu có đoạn nói mắt ông có tật, Tường, Thuyết vin vào cớ đó tuyên bố truất phế ông, triều thần ngơ ngác, chỉ có Phan Đình Phùng đứng lên phản đối, liền bị Thuyết bắt giam, cách chức rồi đuổi về quê. Sau đó Tường, Thuyết cho người ám sát Trần Tiễn Thành. Từ đó mọi việc triều đình đều do hai ông này quyết định cả, không ai dám phản đối, rồi đưa em vua Tự…    read more 

Hỗ trợ