Năm sinh … -Nhân Thìn 1892
Tỉnh thành Quảng Trị
Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883)
– Pháp đô hộ (1883-1945)

Danh sĩ, nhà ngoại giao cận đại, quê huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị.

Năm Nhâm dần 1842, ông đỗ Hương tiến (cử nhân). Đời Thiệu Trị, ông làm đến chức Quản đạo Phú Yên.

Đời Tự Đức, ông thăng Hồng lô tự khanh, trải qua các chức vụ Tán tương quân thứ ở Biên Hòa (Nam Kì), Biện lí bộ Hình, Doanh điền sứ Thừa Thiên – Quảng Trị, rồi được gia hàm Thị lang bộ Hộ (1865).

Năm Mậu thìn 1868, ông nhận lệnh đi công tác ở Hương Cảng, khi về lãnh chức Tuần vũ Hà Nội, rồi đổi qua Hưng Hóa, sau đó làm Tán tương quân vụ Sơn Hưng Tuyên.

Năm Quí dậu 1873, giặc Pháp đánh chiếm Hà Nội, Nam Định, Ninh Bình. Ông được cử làm Tổng đốc Hà Nội, cùng Tuần vũ Nguyễn Trọng Hợp và Án sát Trương Gia Hội đi thương nghị với Pháp. Sứ mạng hoàn thành, ông được phong thực thụ Tổng đốc.

Ông xin về hưu nhiều lần nhưng không được. Năm 1882, giặc Pháp chiếm Hà Nội lần II, ông lại được cử làm Khâm sai đại thần lãnh Tổng đốc Hà Nội, giao thiệp với giặc Pháp. Sau đó, có biến ở Thuận An, ông lãnh chức Thượng thư bộ Lễ sung Toàn quyền Đại thần, đi dàn xếp mọi việc.

Trước cuộc xâm lăng của giặc Pháp ông thuộc phe chủ hòa, chuyên làm công việc thương lượng, chấp nhận mọi yêu cầu của chúng.

Năm Tân mão 1891, ông được phong Hiệp biện Đại học sĩ. Năm sau (Nhâm thìn 1892) ông mất tại quê nhà.

0 Shares:
Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You May Also Like
Chi tiết

Hoàng Trọng Miên

Năm sinh Mậu Ngọ 1918 – Tân Dậu 1981 Tỉnh thành Thừa Thiên-Huế Thời kì – Pháp đô…
Chi tiết

Nguyễn Thiện Kế

Tên khác Thuật Chi – Nễ Giang Tỉnh thành Hưng Yên Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập…
Chi tiết

Đèo Hải Vân

Đèo Hải Vân còn có tên là đèo Ải Vân (vì trên đỉnh đèo xưa kia có một…