Công dụng (Chỉ định)

– Ticarcilin được sử dụng chủ yếu để điều trị nhiễm khuẩn do trực khuẩn ưa khí Gram âm nhạy cảm [ví dụ, các chủng P.aeruginosa, Proteusvulgaris, Providencia rettgeri (tên cũ Proteus rettgeri), Morganella morganii (tên cũ Proteus morganii), P.mirabilis, Escherichia coli, Enterobacter nhạy cảm], để điều trị nhiễm vi khuẩn ưa khí – kỵ khí hỗn hợp, hoặc để điều trị theo kinh nghiệm trên người bệnh sốt có giảm bạch cầu hạt.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Mẫn cảm với ticarcilin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc, hoặc bất cứ penicilin nào.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Ít gặp:

– Thần kinh trung ương: co giật, lú lẫn, ngủ lơ mơ, sốt.

– Da: ban da

– Nội tiết và chuyển hóa: mất cân bằng điện giải.

– Máu: thiếu máu tan máu, phản ứng Coombs dương tính.

– Tại chỗ: viêm tĩnh mạch huyết khối.

– Thần kinh cơ và xương: giật rung cơ.

– Thận: viêm thận kẽ cấp tính.

– Khác: phản ứng quá mẫn, phản vệ, phản ứng Jarish – Herxheimer


    Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.
    Theo : www.nhathuocankhang.com
    0 Shares:
    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *

    You May Also Like