Bệnh, bài thuốc, cây thuốcHợp chất, công dụng

[T] Terbutalin

Tổng quan

Terbutalin sulfat là một amin tổng hợp giống thần kinh giao cảm, một chất chủ vận beta2-adrenergic, có tác dụng kích thích thụ thể beta của hệ thần kinh giao cảm, không có tác dụng trên thụ thể alpha. Tác dụng chính của terbutalin là làm giãn cơ trơn phế quản, tử cung và mạch ngoại vi.

Công dụng (Chỉ định)

– Điều trị triệu chứng cơn hen phế quản và đợt kịch phát của viêm phế quản mạn tính, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, khí phế thũng
khi co thắt phế quản còn hồi phục được.
– Xử trí dọa đẻ non trong một số trường hợp được chọn lọc (giữa 24 và 33 tuần tuổi thai)

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Quá mẫn cảm với terbutalin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc và các amin giống thần kinh giao cảm khác.
– Dạng tiêm: Liên quan đến tác dụng tim mạch của terbutalin: Suy tim nặng; nhiễm độc giáp trạng; tăng huyết áp nặng hoặc chưa kiểm soát được (kể cả tăng huyết áp do nhiễm độc thai nghén); sản giật, tiền sản giật.
– Dạng xịt: Không dung nạp thuốc, khi bơm xịt thuốc xuất hiện cơn co thắt phế quản hoặc ho nhiều. Trong xử trí dọa đẻ non: Nhiễm khuẩn nước ối, chảy máu tử cung, kéo dài giữ thai nếu có nguy hiểm cho mẹ hoặc con (đặc biệt khi đã vỡ ối, cổ tử cung giãn trên 4 cm…).
– Terbutalin sulfat dạng tiêm không dùng kéo dài (quá 48 – 72 giờ) để ức chế cơn co tử cung trong chuyển dạ đẻ non.
– Terbutalin sulfat uống không dùng trong phòng và xử trí chuyển dạ đẻ non, đặc biệt khi dùng ngoài bệnh viện hoặc ở nhà.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

– Thường gặp: Tim mạch: Tăng nhịp tim, thay đổi huyết áp, đánh trống ngực. Thần kinh: Kích động thần kinh, run cơ, chóng mặt.
– Ít gặp: Thần kinh: Nhức đầu, bồn chồn, khó ngủ, hoặc ngủ lịm, ngủ gà; người yếu; nóng bừng mặt, ra mồ hôi, tức ngực, co cơ, ù tai. Da: Đau ở chỗ tiêm dưới da, nổi mày đay, ban da. Phổi: Phù phổi. Chuyển hóa: Không dung nạp glucose, tăng glucose huyết, giảm kali huyết. Tiêu hóa: Khô mồm, nôn, buồn nôn, vị khó chịu trong miệng. Cơ xương: Chuột rút, yếu cơ.
– Hiếm gặp: Thần kinh: Cơn co giật, quá mẫn. Tim mạch: Viêm mạch, nhồi máu cơ tim. Gan: Tăng enzym gan.


    Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.
    Theo : www.nhathuocankhang.com

    Bài liên quan

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Back to top button

    Đã phát hiện chương trình chặn QUẢNG CÁO!

    Xin hãy tắt chương trình chặn quảng cáo, bấm F5 (refresh) lại trang nếu trình duyệt không tự động..