Bệnh, bài thuốc, cây thuốcHợp chất, công dụng

[S] Streptokinase

Tổng quan

Streptokinase là một thuốc tan huyết khối, thường dùng đường tiêm tĩnh mạch trong các trường hợp nhồi máu cơ tim, thuyên tắc phổi, và huyết khối động mạch.

Công dụng (Chỉ định)

-Huyết khối động mạch vành và nhồi máu cơ tim

-Bệnh nghẽn mạch phổi

-Chứng huyết khối tĩnh mạch sâu

-Huyết khối và nghẽn động mạch

-Nghẽn cầu nối động tĩnh mạch

-Các trường hợp khác: Streptokinase còn được dùng để điều trị tắc động mạch mạn tính, huyết khối mạch võng mạc và nhiều bệnh khác có kèm theo hiện tượng nghẽn do huyết khối. Tuy nhiên, cần phải tiếp tục nghiên cứu để xác định xem những bệnh này có chỉ định điều trị bằng streptokinase hay không.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
-Chảy máu trong, u não hoặc u trong ổ bụng, tăng huyết áp nặng không kiểm soát được
-Vừa mới bị (trong vòng 2 tháng) tai biến mạch não, phẫu thuật sọ não hay tủy.
-Không dùng cho người đã từng bị dị ứng nặng với thuốc hay có nguy cơ bị dị ứng.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

– Thường gặp: Huyết học: Chảy máu hay rỉ máu từ những vết mổ xẻ hay kim chọc. Xuất huyết nhỏ có thể xảy ra, chủ yếu ở những vị trí bị tổn thương. Xuất huyết nội tạng nặng ở đường tiêu hóa (kể cả xuất huyết gan), sinh dục, tiết niệu, sau màng bụng hoặc các vị trí trong não và đã dẫn đến tử vong. Sốt: Có thể tăng nhiệt độ cơ thể lên 0,8oC hoặc cao hơn. Rét run, có thể kèm theo tình trạng sốt. Tim mạch: Hạ huyết áp, đôi khi nặng, xảy ra trong khi truyền tĩnh mạch, không phải thứ phát sau xuất huyết hay sau phản ứng phản vệ. Hạ huyết áp thường chỉ tạm thời và có thể do tốc độ truyền streptokinase gây ra. Loạn nhịp tim: Loạn nhịp nhĩ và/hoặc thất liên quan đến tưới máu trở lại. Loạn nhịp có liên quan nhất đến tưới máu trở lại bao gồm nhịp riêng tâm thất tăng, phức bộ thất sớm; ít gặp hơn là rung thất, phức bộ nhĩ sớm, rung nhĩ, nhịp bộ nối nhịp nhanh thất và nhịp chậm xoang.

– Ít gặp: Dị ứng bao gồm: Ðỏ mặt hay đỏ da, đau đầu, đau cơ, buồn nôn, phát ban ở da, mày đay hoặc ngứa, khó thở hoặc thở khò khè. Cầm máu: Xuất huyết dưới da (thâm tím da), nghẽn mạch do cholesterol.

– Hiếm gặp: Dị ứng nặng hay phản ứng phản vệ (sắc mặt thay đổi, thở gấp hay không đều, phù kiểu dị ứng ở mí mắt, mặt, miệng, môi hay lưỡi, sưng húp ở mí mắt hoặc sưng quanh mắt, thở ngắn hơi, thở không đều, tức thở, phát ban ở da, mày đay, và/hoặc ngứa) cũng có thể bị sốc phản vệ, tụt huyết áp. Hô hấp: Suy hô hấp.Các hiện tượng khác: Viêm tĩnh mạch gần chỗ tiêm truyền, phù phổi không do tim, bệnh đa rễ thần kinh, tăng transaminase huyết thanh tạm thời


    Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.
    Theo : www.nhathuocankhang.com

    Bài liên quan

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Back to top button

    Đã phát hiện chương trình chặn QUẢNG CÁO!

    Xin hãy tắt chương trình chặn quảng cáo, bấm F5 (refresh) lại trang nếu trình duyệt không tự động..