Loading

[S] Saquinavir

Tháng Một 13, 2021| Admin
Tổng quan

Saquinavir (SQV) tác động vào virus bằng cách ức chế enzym protease giúp ngăn chặn sự nhân lên của virus được sử dụng trong điều trị HIV/ADIS.

Công dụng (Chỉ định)

-Điều trị nhiễm HIV: Luôn phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác, không dùng riêng saquinavir. Phác đồ điều trị sử dụng các chất ức chế protease của HIV thường dùng saquinavir cùng với ritonavir liều thấp và phối hợp với hai thuốc kháng retrovirus khác.
-Phòng bệnh sau phơi nhiễm: Saquinavir được dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác để phòng nhiễm HIV cho những cán bộ y tế làm việc trong môi trường dễ lây nhiễm hoặc những người có nguy cơ phơi nhiễm với máu, mô, các dịch cơ thể có nhiều nguy cơ lây truyền virus. Các thuốc retrovirus phối hợp có thể là zidovudin và lamivudin/emtricitabin; tenofovir và lamivudin/ emtricitabin; stavudin và lamivudin/emtricitabin, trong phác đồ saquinavir kết hợp ritonavir liều thấp.
-Đối với trẻ em, chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả dùng saquinavir cho trẻ dưới 16 tuổi.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

-Mẫn cảm với saquinavir hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
-Block tâm – nhĩ thất hoàn toàn (AV block) hoặc có nguy cơ bị blốc hoàn toàn.
-Bệnh nhân có hội chứng khoảng QT kéo dài bẩm sinh và những người bị giảm kali huyết hoặc giảm magnesi huyết, do saquinavir có ảnh hưởng trên khoảng QT.
-Suy gan nặng.
-Dùng đồng thời saquinavir với alfuzosin, amiodaron, cisaprid, dodeflid, alcaloid cựa lõa mạch, flecainid, idocain, midazolam dạng uống, propafenon, quinidin, rifampin, sildenafl, simvastatin, trazodon, triazolam.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

-Thường gặp: Toàn thân: Mệt mỏi, yếu cơ, sốt. Da: Nổi mẩn, ngứa. Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, viêm dây thần kinh ngoại biên, tê đầu chi, dị cảm, thay đổi tính khí, đãng trí, trầm cảm, mất điều hòa vận động. Tiêu hóa: Ỉa chảy, loét niêm mạc miệng, đau bụng, trướng bụng, nôn, táo bón. Rối loạn sinh học: Tăng CPK, transaminase tăng, giảm bạch cầu trung tính, tăng ALAT và ASAT, rối loạn điện giải (kali, calci, phosphat), giảm tiểu cầu, giảm hemoglobin, tăng glucose huyết, tăng triglycerid.
-Ít gặp: Tiêu hóa: Chán ăn. Thần kinh: Mất ngủ, lo âu, giảm ham muốn tình dục, giảm cảm giác vị giác, đau cơ.
-Hiếm gặp: Hội chứng Stevens-Johnson. Sỏi thận. Viêm tụy (có thể gây tử vong). Máu: Giảm tiểu cầu, rối loạn về máu, thiếu máu tan huyết cấp tính, nhiễm ceton – acid. Tổn thương gan. Rối loạn chuyển hóa lipid và rối loạn phân bố mỡ. Viêm cơ, tiêu cơ vân

[contact-form-7 id=”5199″ title=”lưu ý”]

Theo : www.nhathuocankhang.com
Categories: Bệnh, bài thuốc, cây thuốc, Hợp chất, công dụng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Rating*

Hỗ trợ