Bệnh, bài thuốc, cây thuốcHợp chất, công dụng

[P] Procain hydroclorid

Tổng quan

Procain hydroclorid là một este của acid para-aminobenzoic có tác dụng gây tê thời gian ngắn. Ngoài ra, procain còn có thể tác động đến hệ thần kinh trung ương (kích thích và/hoặc ức chế), hệ tim mạch (giảm dẫn truyền và tính kích thích của tim) làm giãn mạch ngoại biên. Thuốc làm giảm đau ít hơn vì thuốc không lan rộng qua các mô.

Công dụng (Chỉ định)

– Thuốc hiện nay ít dùng có thể do thời gian tác dụng ngắn và dễ gây sốc phản vệ hơn các thuốc gây tê khác.

– Tuy nhiên procain vẫn có thể dùng để: gây tê tiêm thấm và gây tê vùng, gây tê tủy sống, phong bế dây thần kinh giao cảm hoạc dây thần kinh ngoại biên để làm giảm đau trong một số trường hợp.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Bloc nhĩ – thất độ II, III. Trẻ em dưới 30 tháng tuổi. Người thiếu hụt cholinesterase.

– Mẫn cảm với thuốc gây tê typ ester, các thuốc có cấu trúc hóa học tương tự hoặc acid amino benzoic hoặc các dẫn chất, mẫn cảm với sulfit.

– Dị ứng: Hen, mày đay…

– Người bệnh có nhiễm khuẩn tại chỗ tê và không dùng thuốc để gây tê tủy sống ở người bệnh có nhiễm toàn thân như: viêm màng não, bênh giang mai

– Người bệnh trong tình trạng hạ huyết áp, đang dùng thuốc nhóm sulfonamid, digitalis, thuốc kháng cholinesterase.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Ít gặp hoặc hiếm gặp: Thần kinh trung ương: kích thích, choáng váng, nhìn mờ, co giật. Tuy nhiên cũng có thể gặp người bệnh có dấu hiệu buồn ngủ hoặc co giật, hôn mê, ngừng hô hấp. Tim mạch: ức chế cơ tim làm giảm co bóp, hạ huyết áp. Trong một số trường hợp có thể gặp tăng huyết áp, chậm nhịp tim, thậm chí ngừng tim. Da: thường gặp tổn thương da kiểu phản ứng dị ứng chậm, mày đay, phù Quicke, rất ít gặp phản ứng kiểu đặc ứng gây sốc phản vệ. Không thấy sự liên quan giữa liều lượng và phản ứng sốc phản vệ. Khi gây tê tủy sống có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như các thuốc gây tê khác trên thần kinh, tim mạch, hô hấp và tiêu hóa. Thần kinh: đau đầu sau gây tê tủy sống, hội chứng màng não, mất định hướng, rung giật, viêm màng nhện, liệt.Tim mạch: hạ huyết áp do liệt trung tâm vận mạch và tích tụ máu ở khoang tĩnh mạch. Hô hấp: rối loạn hô hấp hoặc liệt hô hấp do nồng độ gây tê quá nhiều ở vùng tủy ngực và cổ. Tiêu hóa: buồn nôn, nôn.


    Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.
    Theo : www.nhathuocankhang.com

    Bài liên quan

    Trả lời

    Back to top button

    Đã phát hiện chương trình chặn QUẢNG CÁO!

    Xin hãy tắt chương trình chặn quảng cáo, bấm F5 (refresh) lại trang nếu trình duyệt không tự động..