[23]-Pháp đô hộ (1883-1945)Nhân Vật Lịch SửThời kỳ lịch sửViệt Nam

Nguyễn Khắc Hiếu

Tên khác Tản Đà
Năm sinh Mậu Tí 1888 – Kỉ Mão 1939
Tỉnh thành Hà Nội
Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945)

Nhà thơ bút danh Tản Đà, sinh ngày 29-4 Mậu tí (8-5-1888), Quê làng Khê Thượng, huyện Bất Bạt, tỉnh Sơn Tây (nay thuộc huyện Ba Vì, ngoại thành Hà Nội).

Con quan án sát Nguyễn Danh Kế và bà Lưu Thị Hiền. Vì thế quen gọi là Ấm Hiêú. Thân sinh ông từng làm Ngự sử trong Kinh. Mẹ ông cũng giỏi thơ văn, thường gọi là bà Phủ Ba (vợ thứ ba của Nguyễn Danh Kế).

Ông thi mãi không đỗ, chán khoa danh đâm ra phóng túng, rồi hướng về đường lập ngôn, chuyên sáng tác văn chương. Làm thơ, soạn kịch, ra báo, xuất bản sách, ông gây được tiếng vang trên toàn quốc. Ông làm chủ bút tạp chí Hữu Thanh, đôi ba phen xuất bản, đình bản rồi tái bản tờ An Nam tạp chí. Lại có lúc ông vào Nam nhờ Diệp Văn Kỳ giúp đỡ để trang trải nợ nần, rồi viết cho tờ Đông Pháp thời báo trong Nam. Từng giữ mục “Vi đàn” trên Tiểu thuyết tuần san, viết bài ở tạp chí Phật học Tiếng chuông sớm. Sống nghèo túng, cũng có lúc ông mở lớp dạy Quốc văn hàm thụ, Hán văn diễn giảng, xem lí số Hà Lạc…

Đến ngày 7-6-1939 ông mất lúc 51 tuổi.

Các tác phẩm chính của ông:
Khối tình con I, II (1916, 1918)
Giấc mộng con I, II (1916, 1917)
Thề non nước
Đài gương kim (1925)
Đài gương truyện (1932)
Thần tiên
Trần ai tri kỉ (1924)
Tản Đà xuân sắc (1934)
Tản Đà tùng văn (1922)
Quốc sử huấn nông (1926)
Lên sáu
Lên tám
Vương Thúy Kiều chú giải tân truyện (1940)

Bài liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button

Đã phát hiện chương trình chặn QUẢNG CÁO!

Xin hãy tắt chương trình chặn quảng cáo, bấm F5 (refresh) lại trang nếu trình duyệt không tự động..