Công dụng (Chỉ định)

– Cấp cứu tăng đường huyết trong: đái tháo đường nhiễm acid cetonic; hôn mê tăng đường huyết, tăng thẩm thấu mà không nhiễm ceton trong máu.

– Ðái tháo đường phụ thuộc insulin, typ I (điều trị thay thế): đái tháo đường khởi đầu tuổi thiếu niên, đái tháo đường nhiễm ceton.

– Ðái tháo đường không phụ thuộc insulin, typ II (điều trị bổ sung): khi nhiễm toan máu, hôn mê đái tháo đường, bị nhiễm khuẩn nặng, phẫu thuật lớn.

– Khi truyền tĩnh mạch dung dịch tăng dinh dưỡng ở người bệnh dung nạp kém glucose.

– Bệnh võng mạc tiến triển do đái tháo đường.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Dị ứng với insulin bò hoặc lợn hoặc với các thành phần khác của chế phẩm (metacresol/protamin/methyl parahydroxybenzoat).

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp, ADR > 1/100

– Hạ đường huyết: triệu chứng báo hiệu sớm hạ đường huyết sẽ nhẹ và thậm chí bị che giấu hoàn toàn trong thời gian dùng insulin người.

– Phản ứng tại chỗ: dị ứng ban đỏ, ngứa ở chỗ tiêm, phát triển mô mỡ (thường do tiêm thuốc dưới da nhiều lần tại một vị trí)

Hiếm gặp, ADR

– Toàn thân: nổi mày đay, phản ứng phản vệ, phù mạch.

– Hạ kali huyết.

– Teo mô mỡ ở chỗ tiêm thuốc dưới da (thường hay gặp hơn khi dùng thuốc insulin thông thường).


    Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.
    Theo : www.nhathuocankhang.com
    0 Shares:
    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *

    You May Also Like