Bệnh, bài thuốc, cây thuốcHợp chất, công dụng

[I] Indomethacin

Tổng quan

Indomethacin là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid indolacetic, thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm và ức chế kết tập tiểu cầu.

Công dụng (Chỉ định)

– Bệnh khớp do viêm, như viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, hội chứng Reiter.

– Chỉ định tương đối: Hư xương khớp khi điều trị giai đoạn tăng viêm, và đau các cơ do thấp, nhưng chỉ trong 1 thời gian ngắn.

– Ðau sau phẫu thuật.

– Nhức đầu kiểu đau nửa đầu kích phát kèm nhiều đợt đau hàng ngày ở vùng mắt, trán và thái dương ngày và đêm, kèm theo chảy nước mắt nước mũi.

– Cơn cấp bệnh gút.

– Dùng trong sơ sinh học: Ðể đóng chứng còn ống động mạch ở trẻ đẻ non.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Người có tiền sử mẫn cảm với indomethacin và các chất tương tự, kể cả với aspirin (viêm mũi, hen, nổi mày đay khi dùng aspirin hay các thuốc chống viêm không steroid khác).

– Loét dạ dày tá tràng.

– Suy gan nặng, xơ gan.

– Suy thận nặng (mức lọc cầu thận dưới 30ml/phút)

– Người mang thai hoặc cho con bú.

– Suy tim.

– Không dùng dạng đạn trực tràng cho người bị viêm hậu môn hoặc chảy máu hậu môn.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

– Toàn thân: Kém ăn, ngất, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, mày đay, viêm mũi, hen, choáng phản vệ, phù, sốc.

– Thính giác: Giảm sức nghe, điếc, rối loạn thính giác.

– Máu: Giảm bạch cầu, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu, đông máu nội mạch rải rác, thiếu máu thứ phát do chảy máu dai dẳng bên trong.

– Tuần hoàn: Loạn nhịp tim, suy tim, tăng huyết áp.

– Tiêu hóa: Loét nhiều ổ ở dạ dày và tá tràng, thủng dạ dày, chảy máu đường tiêu hóa (là phản ứng có hại nặng nhất), chảy máu ở các túi thừa hoặc ở khối u nếu có.

– Thận: Giảm chức năng thận, suy thận.

– Da: Tụ máu dưới da, chấm xuất huyết, mảng xuất huyết, ban đỏ, ngứa, đổ mồ hôi. Viêm da, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử da do nhiễm độc.

– Chuyển hóa: Phù, ứ nước, tăng đường huyết, đường niệu, tăng kali huyết.

– Thần kinh: Loạn cảm, bệnh thần kinh ngoại biên. Ðau hố mắt hay quanh hố mắt, động kinh, Parkinson, co giật, loạn thần.

– Tiết niệu – sinh dục: Ðái ra máu, chảy máu âm đạo, chứng to vú ở đàn ông. Protein niệu, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.


    Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.
    Theo : www.nhathuocankhang.com

    Bài liên quan

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Back to top button

    Đã phát hiện chương trình chặn QUẢNG CÁO!

    Xin hãy tắt chương trình chặn quảng cáo, bấm F5 (refresh) lại trang nếu trình duyệt không tự động..