Bệnh, bài thuốc, cây thuốcHợp chất, công dụng

[I] Imatinib

Tổng quan

Imatinib là một chất ức chế protein tyrosine kinase có khả năng chữa một số bệnh ung thư.

Công dụng (Chỉ định)

– Điều trị bệnh bạch cầu mạn tính dòng tủy ở người lớn hoặc trẻ em.

– Điều trị bệnh bạch cầu cấp tính thể lympho.

– Điều trị u tổ chức liên kết dạ dày – ruột.

– Imatinib được dùng trong các bệnh lý: Hội chứng loạn sản tủy không có đột biến hoặc không rõ tình trạng đột biến, bệnh tăng sinh tủy kết hợp với đảo chỗ gen của thụ thể yếu tố tăng trưởng tiểu cầu, bệnh lý tăng tế bào mast xâm lấn toàn thân, hội chứng tăng bạch cầu ưa eosin, hoặc bệnh bạch cầu ưa eosinmạn tính, u lồi sarcom da tế bào sợi không thể phẫu thuật, tái phát và/hoặc di căn.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Dị ứng với imatinib.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

– Rất thường gặp, ADR > 10/100: Tim mạch: Phù/giữ nước. TKTW: Mệt mỏi, sốt , đau đầu, chóng mặt, trầm cảm, bồn chồn, mất ngủ. Da: Nổi mẩn, phát ban, rụng lông tóc. Nội tiết và chuyển hóa: Giảm kali huyết. Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, nôn, đau bụng, chán ăn , tăng cân, khó tiêu, táo bón…

– Thường gặp, 10/100 > ADR > 1/100: Tim mạch: Nóng bừng.TKTW: Chảy máu não/màng não. Da: Khô da, đỏ da, tăng nhạy cảm với ánh sáng. Nội tiết và chuyển hóa: Tăng glucose huyết, giảm calci huyết, giảm albumin. Huyết học: Giảm lympho máu , sốt giảm bạch cầu trung tính. Gan: Tăng phosphatase kiềm (mức độ 3: 6%; mức độ 4: 1%), tăng AST (mức độ 3: 2 – 4%; mức độ 4: 3%), tăng bilirubin (mức độ 3:1 – 4%; mức độ 4: 3%)….

– Ít gặp, ADR


    Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.
    Theo : www.nhathuocankhang.com

    Bài liên quan

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Back to top button

    Đã phát hiện chương trình chặn QUẢNG CÁO!

    Xin hãy tắt chương trình chặn quảng cáo, bấm F5 (refresh) lại trang nếu trình duyệt không tự động..