Văn thần đời Lê Thánh tông, không rõ năm sinh, năm mất, quê làng Cửu Cao, huyện Văn Giang, sau dời về ở làng Ngọ Kiều, huyện Gia Lâm, trấn Kinh Bắc (nay thuộc ngoại thành Hà Nội).

Năm Mậu tuất 1478 ông đỗ Nhị giáp tiến sĩ (Hoàng giáp), làm đến Tham nghị. Khoảng năm Kỉ dậu 1489, ông làm Phó sứ sang Trung Quốc giao thiệp với nhà Minh. Khi về được thăng Tả thị lang bộ Hộ.

Ông có soạn bộ Trích diễm thi tập hợp tuyển thơ ca từ đời Trần và các danh gia đời Lê sơ, phần sau có thêm các bài thơ của ông, gồm 15 quyển.

Trong Toàn Việt thi lục, Lê Quí Đôn có sưu tập 25 bài thơ của ông. Trong Hoàng Việt thi tuyển, Bùi Huy Bích cũng có ghi lại một số thơ ông.

Thơ ông khá thâm trầm, ý nhị, như bài Đạo Thương (Trên đường):

“Lộ viễn vô tận đầu,
Cổ kim trường qui khứ.
Kim nhân vị khẳng hưu,
Cổ nhân tại hà xứ?”

Nghĩa:

Con đường dài thăm thẳm, chẳng biết đâu là đầu cuối;
Xưa nay biết hao hành khách đi đi về về dòng người dài dằng dặc.
Người nay vẫn chưa chịu dừng chân nghỉ (và mãi mãi như thế),
Còn người xưa chẳng biết nay ở chốn nào?

Bộ Trích diễm thi tập do ông biên soạn tuyển chọn thơ của các nhà thơ có tiếng đời Trần và đầu đời Lê.

Trích diễm thi tập đóng thành một cuốn, giấy bản thưởng, bên dưới ghi “Hồng Đức nhị thập bát niên xuân. Mậu tuất khoa tiến sĩ hoa lang tham nghị. Gia Lâm Hoàng Đức Lương tự”.

0 Shares:
Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You May Also Like
Chi tiết

Hoàng Chiêm

Tỉnh thành Không rõ Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) Nhà địa lí nổi danh đời Lê…
Chi tiết

Lương Văn Can

Năm sinh Giáp Dần 1854 – Đinh Mão 1927 Tỉnh thành Hà Nội Thời kì – Pháp đô…
Chi tiết

Cầm Bá Thước

Năm sinh Mậu Ngọ 1858 – Ất Mùi 1895 Tỉnh thành Thanh Hóa Thời kì – Nhà Nguyễn…
Chi tiết

Nguyễn Duy Cung

Năm sinh … – Ất Dậu 1885 Tỉnh thành Quảng Ngãi Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945)…