Bệnh, bài thuốc, cây thuốcHợp chất, công dụng

[F] Fosfomycin

Công dụng(Chỉ định)
Ðược chỉ định cho các trường hợp nhiễm trùng sau đây do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với fosfomycin như Pseudomonas aeruginosa, Proteus vulgaris, Serratia marcescens và các chủng Staphylococcus aureus và Escherichia coli kháng nhiều loại thuốc: nhiễm trùng huyết, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi, bệnh phổi có mủ, viêm màng phổi mủ, viêm phúc mạc, viêm thận – bể thận, viêm bàng quang, viêm phần phụ, nhiễm trùng trong tử cung, nhiễm trùng khoang chậu, viêm mô cận tử cung và viêm tuyến bartholin.
Liều dùng – Cách dùng
Thuốc có thể dùng riêng rẽ hoặc phối hợp với các kháng sinh nhóm beta – lactam, aminoglycosid, macrolid, tetracyclin, cloramphenicol, rifamycin, vancomycin và lincomycin. Fosfomycin dùng đơn độc dễ gây kháng thuốc, do đó nên phối hợp với các kháng sinh khác. Đường dùng của fosfomycin phụ thuộc vào dạng muối. Dinatri fosfomycin dùng để tiêp bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, nhưng calci fosfomycin và fosfomycin trometamol được dùng theo đường uống. Liều dùng tính theo fosfomycin. Thuốc bột pha uống: Không được uống thuốc trực tiếp dưới dạng khô (hạt) mà phải pha với nước nguội (3g pha với 90 – 120ml) rồi uống ngay. Không được pha thuốc với nước nóng. Uống lúc nào cũng được, không cần chú ý đến bữa ăn, Người lớn uống ngày 1 liều duy nhất một gói 2g pha loãng với nước như trên. Thuốc dạng bột tiêm: Dùng trong các trường hợp nặng, cần thiết phải kết hợp với các kháng sinh khác thích hợp. Bột pha với dung dung môi do nhà sản xuất cung cấp để tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Để tiêm truyền tính mạch, dùng liều 1 lần phải pha với ít nhất 250ml dạng dung dịch natri clorid 0,9% hoặc glucose 5%. Dưới dạng dung dịch này fosfomycin ổn định được trong vòng 24 giờ. Người lớn: tiêm truyền tĩnh mạch mỗi lần 4g trong vòng 4 giờ, khoảng cách giữa các lần truyền phụ thuộc vào liều dùng hàng ngày. Nếu liều 8g/ngày: 2 lần truyền, cách nhau 8 giờ. Nếu liều 12g/ngày: 3 lần truyền cách nhau 4 giờ. Trường hợp rất nặng, liều có thể tới 16g/ngày. Liều trung bình người lớn: 100 – 200mg/kg/ngày. Trẻ em trên 12 tuổi: tiêm truyền tĩnh mạch không vượt quá 100 – 200mg/kg/ngày. Người suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin >=ml/phút) không cần phản điều chỉnh liều lượng và khoảng cách giữa các lần dùng thuốc. Người bệnh có độ thanh thải creatinin dưới 60ml/phút cần phải kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng thuốc. Người chạy thận nhân tạo: tiêm truyền 2g sau mỗi lần thẩm phân. Người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều.
Không sử dụng trong trường hợp sau(Chống chỉ định)
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với fosfomycin. Suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 5ml/phút. Viêm thận–bể thận hoặc áp xe quanh thận.
Lưu ý khi sử dụng(Cảnh báo và thận trọng)
Chú ý đề phòng: Theo nguyên tắc chung, thời gian sử dụng thuốc này cần được giới hạn trong thời hạn tối thiểu theo yêu cầu phương pháp chữa bệnh đối với từng bệnh nhân, sau khi xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn với thuốc, nhằm tránh sự kháng thuốc của vi khuẩn. Thận trọng khi sử dụng Fosfomycin sodium trong những trường hợp: – Bản thân bệnh nhân hoặc người trong gia đình có tố bẩm mắc bệnh dị ứng như hen, phát ban, nổi mề đay. – Bệnh nhân bị thiểu năng gan (chứng thiểu năng gan có thể trầm trọng hơn). Một số lưu ý quan trọng: – Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận để đề phòng nguy cơ bị sốc. – Chế phẩm này chứa 14,5 mEq Natri mỗi g (hàm lượng), do đó cần thận trọng khi dùng thuốc này cho các bệnh nhân cần giảm lượng Natri đưa vào cơ thể do suy tim, suy thận, cao huyết áp. Thận trọng lúc dùng: – Ðường dùng: chỉ được dùng sản phẩm này theo đường tĩnh mạch. Hơn nữa, trong mọi trường hợp có thể, nên dùng chế phẩm này bằng cách truyền nhỏ giọt vào tĩnh mạch. – Thận trọng khi điều trị: cần biết rằng hiện tượng viêm tĩnh mạch và đau tĩnh mạch có thể xảy ra khi sử dụng chế phẩm này qua đường tĩnh mạch. Vì thế, cần lưu tâm đến vị trí tiêm, kỹ thuật áp dụng trong điều trị, tốc độ truyền dung dịch càng chậm càng tốt. – Các lưu ý khác: trong trường hợp bệnh nhân phải điều trị dài ngày bằng thuốc này, nên định kỳ kiểm tra chức năng gan và thận cũng như làm các xét nghiệm máu. Những đối tượng đặc biệt: Người cao tuổi: Sản phẩm này được thải trừ chủ yếu qua thận. Các phản ứng phụ có thể xảy ra đối với người cao tuổi vì chức năng thận của họ thường đã suy giảm. Cần thận trọng khi dùng thuốc này cho các bệnh nhân cao tuổi, cần giảm lượng Natri đưa vào cơ thể do suy tim, suy thận, cao huyết áp. Trẻ em: Ðộ an toàn của thuốc đối với trẻ đẻ non và trẻ sơ sinh chưa được xác định LÚC CÓ Thuyết ápI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ Vì độ an toàn của chế phẩm này đối với phụ nữ có thai chưa được xác định, do đó không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc nghi có thai.
Tác dụng không mong muốn(Tác dụng phụ)
Gan/ mật (tăng SGOT, SGPT…) Ngoài da (ban đỏ, ngứa, nổi mề đay…) Ðường tiêu hóa (ỉa chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn…) Chuyển hóa và dinh dưỡng (Tăng AI – P, LDH, tăng natri huyết) Hệ mạch (ngoại trừ tim) (đau mạch, đỏ mặt) Toàn thân (sốt, cảm giác khó chịu…) Ðường tiết niệu (rối loạn ở thận…) Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi (giảm cảm giác) Hệ bạch cầu lưới nội mô (giảm bạch cầu…) Các phản ứng phụ đáng chú ý trong lâm sàng này: Sốc: cần theo dõi kỹ bệnh nhân vì có thể xảy ra sốc (tần suất

Tác dụng thuốc khác
Metoclopramid và các thuốc làm tăng nhu động đường tiêu hóa khi dùng đồng thời với fosfomycin sẽ làm giảm nồng độ fosfomycin trong huyết tương và trong nước tiểu. Fosfomycin có tác dụng hiệp đồng tăng mức với kháng sinh nhóm beta-lactam, aminoglycosid, macrolid, tetracyclin, cloramphenicol, rifapicin, colistin, vancomycin và lincomycin.
Bảo quản
Nhiệt độ phòng , tốt nhất từ 15-25°C, tránh ánh sáng trực tiếp
Dược lực học
Fosfomycin có tác dụng diệt khuẩn đối với các vi khuẩn gây bệnh gram dương và gram âm.
Dược động học
Mức độ gắn vào protein: mức gắn kết với protein huyết thanh người là 2,16%. Chuyển hóa và thải trừ thuốc: Fosfomycin không chuyển hóa trong cơ thể và được thải trừ chủ yếu trong nước tiểu dưới dạng hoạt chất không biến đổi.

Bài liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button

Đã phát hiện chương trình chặn QUẢNG CÁO!

Xin hãy tắt chương trình chặn quảng cáo, bấm F5 (refresh) lại trang nếu trình duyệt không tự động..