Bệnh, bài thuốc, cây thuốcHợp chất, công dụng

[F] Fluoxetin

Tổng quan

Fluoxetin thuộc nhóm chất ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin được sử dụng trong điều trị trầm cảm và các chứng rối loạn ăn uống.

Công dụng (Chỉ định)

Bệnh trầm cảm, hội chứng hoảng sợ, chứng ăn vô độ, rối loạn xung lực cưỡng bức – ám ảnh.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
  • Quá mẫn với fluoxetin. Người suy thận nặng (độ thanh thải creatinin
  • Người bệnh đang dùng các thuốc ức chế MAO (dùng hai loại thuốc này phải cách nhau ít nhất 5 tuần). Người có tiền sử động kinh
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

– Thường gặp

  • Mệt mỏi, chóng mặt, ra mồ hôi.
  • Liệt dương, không có khả năng xuất tinh, giảm tình dục.
  • Buồn nôn, ỉa chảy, chán ăn.
  • Phát ban da, ngứa.
  • Thần kinh: Run.
  • Tình trạng bồn chồn, mất ngủ, lo sợ

– Ít gặp

  • Ðau đầu.
  • Nôn, rối loạn tiêu hóa, khô miệng.
  • Mày đay.
  • Co thắt phế quản/phản ứng giống hen.
  • Bí tiểu tiện.

– Hiếm gặp

  • Ngất, bệnh huyết thanh.
  • Loạn nhịp tim, mạch nhanh, viêm mạch.
  • Phản ứng ngoại tháp, rối loạn vận động, hội chứng Parkinson, dị cảm, động kinh, hội chứng serotonin.
  • Giảm hoặc tăng năng tuyến giáp, tăng prolactin huyết, chứng to vú đàn ông, chứng tiết nhiều sữa.
  • Dát sần, chứng mụn mủ, phát ban da, luput ban đỏ.
  • Viêm gan, vàng da ứ mật.
  • Xơ hóa phổi, phù thanh quản.
  • Giảm natri huyết.


    Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.
    Theo : www.nhathuocankhang.com

    Bài liên quan

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Back to top button

    Đã phát hiện chương trình chặn QUẢNG CÁO!

    Xin hãy tắt chương trình chặn quảng cáo, bấm F5 (refresh) lại trang nếu trình duyệt không tự động..