Bệnh, bài thuốc, cây thuốcHợp chất, công dụng

[E] Ezetimibe

Tổng quan

Ezetimibe là nhóm mới của các thuốc giảm lipid máu có tác dụng ức chế chọn lọc sự hấp thu qua ruột của cholesterol và các sterol liên quan có nguồn gốc thực vật, có thể sử dụng đơn trị liệu hay phối hợp với các thuốc khác điều trị rối loạn lipid máu.

Công dụng (Chỉ định)
  • Thuốc ezetimibe được sử dụng cùng với một chế độ ăn ít chất béo, ít cholesterol và tập thể dục để giúp giảm lượng cholesterol trong máu.
  • Phòng ngừa các biến cố tim mạch nguy hiểm trong bệnh thận mạn tính: kết hợp với simvastatin, được chỉ định để làm giảm nguy cơ các biến cố tim mạch nguy hiểm ở những bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính.
  • Ezetimibe hoạt động bằng cách làm giảm lượng cholesterol cơ thể hấp thu từ chế độ ăn uống. Giảm cholesterol có thể giúp ngăn ngừa đột quỵ và đau tim.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Quá mẫn với Ezetimibe.

– Trước khi dùng ezetimibe, bạn nên:

  • Nói với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào;
  • Nói với bác sĩ và dược sĩ các thuốc kê đơn và không kê đơn, vitamin, các chất dinh dưỡng bổ sung và các sản phẩm thảo dược bạn đang dùng. Hãy chắc chắn đề cập nếu có bất cứ thuốc nào sau đây: thuốc chống đông máu như warfarin (coumadin); cyclosporine (neoral, sandimune); fenofibrate (tricor) và gemfibrozil (lopid). Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều thuốc hoặc theo dõi bạn một cách cẩn thận tránh các tác dụng phụ;
  • Nếu bạn đang dùng cholestyramine (questran), colesevelam (wellchol), hoặc colestipol (colestid), dùng chúng 4 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng thuốc ezetimibe;
  • Cho bác sĩ biết nếu bạn có hay đã từng có bệnh gan;
  • Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng ezetimibe, hãy gọi cho bác sĩ.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

– Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

– Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có một tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Yếu cơ bất thường hoặc đau;
  • Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);
  • Đau ngực;
  • Viêm tụy (đau nặng ở bụng trên lan sang lưng, buồn nôn và nôn, nhịp tim nhanh);
  • Sốt, đau họng và đau đầu với mụn rộp nặng, bong tróc và phát ban da đỏ.

– Tác dụng phụ ít nghiêm trọng bao gồm:

  • Tê hoặc cảm giác tê tê;
  • Đau bụng nhẹ, tiêu chảy;
  • Cảm giác mệt mỏi;
  • Nhức đầu;
  • Chóng mặt;
  • Tâm trạng chán nản;
  • Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, triệu chứng cảm lạnh;
  • Đau khớp, đau lưng.

– Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn chó bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.


    Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.
    Theo : www.nhathuocankhang.com

    Bài liên quan

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Back to top button

    Đã phát hiện chương trình chặn QUẢNG CÁO!

    Xin hãy tắt chương trình chặn quảng cáo, bấm F5 (refresh) lại trang nếu trình duyệt không tự động..