Bệnh, bài thuốc, cây thuốcHợp chất, công dụng

[E] Etanercept

Công dụng(Chỉ định)
Điều trị các dấu hiệu và triệu chứng ngăn chặn sự thoái hóa về cấu trúc ở bệnh nhân trưởng thành bị viêm khớp dạng thấp từ vừa đến nặng. Etanercept có thể dùng phối hợp với methotrexate cho những bệnh nhân không có đáp ứng phù hợp với methotrexate đơn thuần. Điều trị viêm đa khớp mãn tính tiến triển ở người trẻ cho bệnh nhi từ 4 đến 17 tuổi không có đáp ứng thích hợp hoặc không dung nạp với methotrexate. Etanercept chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhi dưới 4 tuổi. Etanercept được chỉ định trong giảm dấu hiệu và triệu chứng viêm khớp tiến triển ở bệnh nhân trưởng thành bị viêm khớp vảy nến. Etanercept có thể được dùng phối hợp với methotrexate cho những bệnh nhân không đáp ứng với methotrexate đơn trị. Điều trị dấu hiệu và triệu chứng của viêm cứng khớp đốt sống tiến triển ở bệnh nhân trưởng thành không có đáp ứng với trị liệu thông thường. Điều trị cho bệnh nhân mảng vảy nến từ vừa đến nặng không đáp ứng hoặc có chống chỉ định hoặc không dung nạp với các trị liệu hệ thống có cyclosporine, methotrexate hoặc PUVA.
Liều dùng – Cách dùng
Điều trị với Etanercept phải được đề nghị và theo dõi bới bác sỹ chuyên khoa có kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị viêm khớp dạng thấp Rheumatoid Arthritis, viêm khớp vảy nến Psoriatic Arthritis, viêm cứng khớp đốt sống và Psoriasis Etanercept có hàm lượng là 25mg. Mỗi ống Etanercept được pha trong 1ml nước để pha tiêm trước khi thực hiện tiêm dưới da. Bệnh nhân trưởng thành (18 – 64 tuổi) Viêm khớp dạng thấp: Liều khuyến cáo là 25mg Etanercept hai lần/tuần. Có thể thay bằng 50mg một lần/tuần (như tiêm hai mũi 25mg gần như cùng lúc) cho thấy có hiệu quả và an toàn (xem phần Dược lực học) Viêm khớp vảy nến và viêm cứng khớp đốt sống: Liều khuyến cáo là 25mg Etanercept hai lần/tuần hoặc 50mg một lần/tuần. Mảng vảy nến: Liều khuyến cáo của Etanercept là 25mg hai lần/tuần. Liều 50mg hai lần/tuần trong 12 tuần tiếp theo, nếu cần thiết có thể xen kẽ với liều 25mg hai lần/tuần. Điều trị với Etanercept nên liên tục đến khi thuyên giảm cho đến 24 tuần. Nên ngưng thuốc ở những bệnh nhân không có đáp ứng sau 12 tuần điều trị. Nếu có chỉ định tái điều trị với Etanercept nên tuân thủ hướng dẫn điều trị trên. Liều dùng là 25mg hai lần/tuần Bệnh nhân lớn tuổi (≥ 65 tuổi): không cần điều chỉnh liều. Cách sử dụng và chích thuốc giống như đối với bệnh nhân trưởng thành từ 18 – 64 tuổi. Trẻ em và thiếu niên (≥ 4 đến

Không sử dụng trong trường hợp sau(Chống chỉ định)
Nhạy cảm với hoạt chất chính hay với một trong các tá dược. Nhiễm trùng máu hoặc có nguy cơ nhiễm trùng máu
Tác dụng không mong muốn(Tác dụng phụ)
Etanercept đã được nghiên cứu trên 2,680 bệnh nhân viêm khớp dạng thấp trong một nghiên cứu mù đôi mở. Thử nghiệm này bao gồm 2 nghiên cứu so sánh với giả dược (349 bệnh nhân dùng Etanercept và 152 bệnh nhân dùng giả dược) và 2 nghiên cứu so sánh với thuốc, trong đó một so sánh Etanercept với methotrexate (415 bệnh nhân dùng Etanercept và 217 bệnh nhân dùng methotrexate) và một nghiên cứu khác so sánh Etanercept (223 bệnh nhân), methotrexate (228 bệnh nhân) và Etanercept kết hợp với methotrexate (231 bệnh nhân). Tỉ lệ bệnh nhân ngưng điều trị do tác dụng phụ là tương đương nhau trong nhóm dùng Etanercept và nhóm giả dược; trong nghiên cứu thứ nhất so sánh với thuốc, tỉ lệ bỏ điều trị cao hơn đáng kể ở nhóm điều trị với methotrexate (10%) hơn là nhóm Etanercept (5%). Trong nghiên cứu so sánh với thuốc thứ hai, tỉ lệ ngưng điều trị, Etanercept (16%), methotrexate (21%) và Etanercept kết hợp với methotrexate (17%). Thêm vào đó, Etanercept cũng được nghiên cứu trong 131 bệnh nhân viêm khớp vảy nến tham gia vào 2 nghiên cứu mù đôi so sánh với giả dược và một nghiên cứu mở kéo dài. Năm trăm lẻ tám (508) bệnh nhân viêm cứng khớp đốt sống được điều trị với Etanercept trong 4 nghiên cứu mù đôi so sánh với giả dược. Etanercept cũng được nghiên cứu trên 1,084 bệnh nhân mảng vảy nến đến 6 tháng trong 3 nghiên cứu mù đôi so sánh với giả dược. Trong một nghiên cứu mù đôi so sánh với Etanercept với giả dược, phản ứng tại vị trí tiêm là tác dụng phụ gặp nhiều nhất trong nhóm điều trị với Etanercept. Trong số những bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp được điều trị trong nghiên cứu so sánh với giả dược, các tác dụng phụ nghiêm trọng xảy ra với tần suất là 4% trên 349 bệnh nhân điều trị với Etanercept so với 5% trên 152 bệnh nhân điều trị với giả dược. Trong nghiên cứu thứ nhất so sánh với thuốc, các tác dụng phụ nghiêm trọng xảy ra với tần suất là 6% trên 415 bệnh nhân điều trị với Etanercept so với 8% trên 217 bệnh nhân dùng methotrexate. Trong nghiên cứu thứ hai so sánh với thuốc tỉ lệ tác dụng phụ nghiêm trọng sau 2 năm điều trị là tương đương nhau trong 3 nhóm điều trị (Etanercept 16%, methotrexate 15% và Etanercept kết hợp methotrexate 17%). Trong số bệnh nhân bị mảng vảy nến trong các nghiên cứu so sánh với giả dược, tần suất tác dụng phụ nghiêm trọng vào khoảng 1% trên 933 bệnh nhân điều trị với Etanercept so với 1% trên 414 bệnh nhân điều trị với giả dược. Danh sách các tác dụng phụ dưới đây dựa trên kinh nghiệm từ các nghiên cứu lâm sàng trên người trưởng thành và các kinh nghiệm sau khi đưa thuốc ra thị trường. Trong các hệ thống cơ quan, các phản ứng phụ được liệt kê theo tần suất (số bệnh nhân được cho là có phản ứng phụ), xếp loại theo: rất thường gặp (>1/10); thông thường (>1/100, 1/1000, 1/10,000,

Tác dụng thuốc khác
Trong các nghiên cứu lâm sàng, không thấy có tương tác khi dùng Etanercept với glucocorticoids, salicylates (ngoại trừ sulfasalazine), các thuốc kháng viêm không có steroid (NSAIDs), thuốc giảm đau hoặc methotrexate. Xem phần Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng để có thêm thông tin về vaccine. Trong một nghiên cứu lâm sàng với các bệnh nhân được điều trị với những liều đã xác định của sulfasalazine, có bổ sung Etanercept, những bệnh nhân trong nhóm có số lượng bạch cầu trung bình giảm đáng kể về mặt thống kê so với nhóm điều trị đơn thuần bằng Etanercept hoặc sulfasalazine. Các dấu hiện lâm sàng của tương tác này vẫn chưa rõ.
Bảo quản
Bảo quản ở tủ lạnh từ 2oC đến 8oC, không làm đông đá.
Dược lực học
Yếu tố hoại tử u (TNF) là một cytokine chủ yếu trong quá trình viêm của viêm khớp dạng thấp. TNF cũng được thấy với hàm lượng cao trong hoạt dịch và những mảng vảy nến của bệnh nhân bị viêm khớp vảy nến, trong huyết thanh và mô hoạt dịch của bệnh nhân viêm cứng khớp đốt sống. Trong mảng vảy nến, sự thâm nhiễm bởi những tế bào viêm có chứa tế bào T làm tăng nồng độ TNF trong các tổn thương vảy nến so với các nồng độ khác ở những vùng da không liên quan. Etanercept là chất ức chế cạnh tranh của TNF bằng cách gắn kết với các thụ thể bề mặt tế bào của nó và do đó ức chế hoạt động sinh học của TNF. TNF và lymphotoxin là các cytokine tiền viêm gắn kết vào hai thụ thể chủ yếu trên bề mặt là thụ thể TNF 55 kilodalton (p55) và 75 – kilodalton (p75). Cả hai tồn tại trong tự nhiên ở thể gắn kết với màng và thể hòa tan. Các thụ thể TNF dạng hòa tan được cho là có vai trò điều hòa hoạt động sinh học của TNF. TNF và lymphotoxin tồn tại chủ yếu như các đồng tam phân (homotrimers) với hoạt tính sinh học phụ thuộc vào mối liên kết chéo của các thụ thể TNF ở bề mặt tế bào. Các thụ thể nhị phân dạng hòa tan như etanercept thì có hấp lực với TNF cao hơn các thụ thể đơn phân và được xem là có nhiều tiềm năng ức chế cạnh tranh hơn đối với sự gắn kết của TNF vào các thụ thể tế bào của chúng. Hơn nữa, việc sử dụng một vùng Fc globulin miễn dịch như là yếu tố hợp nhất trong cấu trúc của một thụ thể nhị phân làm cho thời gian bán hủy trong huyết thanh dài hơn.
Dược động học
Các nồng độ etanercept trong huyết thanh được xác định bằng phương pháp ELISA có thể phát hiện các sản phẩm thoái biến tương tác với ELISA cũng như là hợp chất ban đầu. Etanercept được hấp thu chậm từ nơi tiêm, đạt đến nồng độ cực đại vào khoảng 48 giờ sau khi tiêm liều đơn. Độ khả dụng tuyệt đối là 76%. Với liều hai lần/tuần dự kiến nồng độ ổn định cao gấp hai nồng độ ổn định tối đa trung bình trong huyết thanh quan sát được ở những đối tượng khỏe mạnh tình nguyện là 1.65 ± 0,66 mcg/ml, và diện tích dưới đường cong là 235 ± 96.6 mcg*hr/ml. Tỉ lệ liều chưa được tính toán một cách chính thức nhưng không có sự bão hòa rõ rệt của độ thanh thải trong phạm vi liều sử dụng. Đường nồng độ theo thời gian của etanercept được thể hiện theo đường mũ đôi (biexponental). Thể tích trung tâm phân phối của etanercept là 7.6 L, trong khi thể tích phân phối ở giai đoạn ổn định là 10,4 L. Etanercept được thanh thải chậm khỏi cơ thể. Thời gian bán hủy dài, khoảng 70 giờ. Độ thanh thải vào khoảng 0,066 L/giờ ở những bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, hơi thấp hơn giá trị 0,11 L/giờ quan sát được ở những đối tượng tình nguyện khỏe mạnh. Thêm vào đó, dược động học của Etanercept ở những bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, viêm cứng khớp đốt sống và mảng vảy nến là tương đương nhau. Nồng độ trung bình trong huyết thanh ở giai đoạn ổn định trên những bệnh nhân dược điều trị RA là Cmax của 2.4mg/l so với 2.6mg/l, Cmax của 1.2mg/l so với 1.4mg/l và AUC một phần của 297mgh/l so vơi 316mgh/l cho 50mg Etanercept tiêm một lần/tuần (n = 21) so với 25mg Etanercept tiêm hai lần/tuần (n = 16), theo thứ tự. Phân tích dược động học trong một mẫu dân số bệnh nhân bị viêm cứng khớp đốt sống điều trị với etanercept, AUCs ở tình trạng ổn định là 466 mcg*giờ/mL và 474 mcg*giờ/mL cho 50mg Etanercept tiêm một lần/tuần (n = 154) và 25mg tiêm hai lần/tuần (n = 148), theo thứ tự. Mặc dù có sự loại thải của chất phóng xạ trong nước tiểu sau khi tiêm etanercept có gắn chất phóng xạ đánh dấu vào bệnh nhân và những người tình nguyện, không phát hiện thấy tăng nồng độ etanercept ở những bệnh nhân bị suy thận hay suy gan cấp. Không cần thay đổi liều cho những người bị suy thận hay suy gan. Không có sự khác biệt về dược động học giữa hai phái nam và nữ. Methotrexate không có tác động trên dược động học của etanercept. Tác động của Etanercept trên dược động học người của methotrexate chưa được nghiên cứu.

Bài liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button

Đã phát hiện chương trình chặn QUẢNG CÁO!

Xin hãy tắt chương trình chặn quảng cáo, bấm F5 (refresh) lại trang nếu trình duyệt không tự động..