[23]-Pháp đô hộ (1883-1945)[24]-Nước Việt Nam mới (1945 - nay)Nhân Vật Lịch SửThời kỳ lịch sửViệt Nam

Cù Huy Cận

Tên khác Huy Cận
Năm sinh Kỉ Tị 1919 – Ất Dậu 2005
Tỉnh thành Hà Tĩnh
Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945)
– Nước Việt Nam mới

Nhà thơ lãng mạn, nhà hoạt động cách mạng, sinh ngày 31 tháng 5 năm 1919 tại làng Ân Phú (nay là xã Ân Phú), huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.

Thuở nhỏ ông học ở Hà Tĩnh lớn lên vào Huế học trường Quốc học, đậu Tú tài Pháp Việt, tiếp đến ra Hà Nội học Trường Đại học Nông lâm.

Thời gian học trung học, Đại học ông tham gia hoạt động văn học và có thơ đăng trên các báo trong Nam, ngoài Bắc: Tràng An, Sông Hương, Ngày Nay, Thanh niên

Từ những năm 40 ông vừa học Đại học vừa tham gia hoạt động cách mạng bí mật; đồng thời viết văn làm thơ trong sinh hoạt văn học công khai ở Huế, Hà Nội, Sài Gòn.

Năm 1945, ông được cử tham dự Quốc dân Đại hội Tân Trào và được bầu vào ủy ban dân tộc giải phóng toàn quốc.

Trong cách mạng tháng 8 năm 1945 ông được sự phân công của Tổng bộ Việt Minh vào Huế (cùng với Trần Huy Liệu, Nguyễn Lương Bằng) nhận sự thoái vị của vua Bảo Đại.

Sau đó giữ chức Bộ trường Canh nông và Thanh tra đặc biệt của chính phủ lâm thời (1945), năm 1946 là Thứ trường bộ nội vụ.

Sau ngày toàn quốc kháng chiến (19- 12-1946) giữ chức Thứ trưởng Bộ canh nông (1946-1947) rồi Thứ trưởng Bộ kinh tế (1947-1949). Từ năm 1949-1955 là Tổng thư kí Hội đồng chính phủ, rồi giữ chức Thứ trưởng Bộ văn hóa, (1956- 1984), Bộ trưởng Đặc trách công tác văn hóa Thông tin tại văn phòng Hội đồng Bộ trưởng kiêm chủ tịch ủy ban Trung ương Văn học Nghệ thuật Việt Nam, Phó chủ tịch Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam (2004).

Các tác phẩm chính:

Lửa Thiêng (thơ, 1940)
Kinh cầu tự (văn, 1942)
Vũ trụ ca (văn, 1942)
Trời mỗi ngày lại sáng (thơ, 1958)
Bài thơ cuộc đời (thơ, 1963)
Phù Đổng thiên vương (thơ, 1968)
Cô gái Mèo (thơ, 1972)
Chiến trường gần đến chiến trường xa (thơ, 1973)
Những người mẹ, những người vợ (thơ, 1974)
Ngày hằng sống, ngày hằng thơ (thơ, 1975)
Sơn Tinh, Thủy Tinh, (thơ, 1976)
Hạt lại gieo (thơ, 1984)
Văn hóa và chính sách văn hóa ở CHCNVN (Pháp ngữ, 1985)
Nước thủy triều Đông (1994)
Hồi kí song đôi (1997)
Tính chất dân tộc trong văn nghệ (1958). – Đất nở hoa (thơ, 1960)
Hai bàn tay em (thơ, 1967)
Những năm sáu mươi (thơ, 1968)
Thiếu niên anh hùng họp mặt (thơ, 1973)
Ngôi nhà giữa nắng (1978)
Tuyển tập thơ (1986)

Ông được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học – Nghệ thuật

Ông mất ngày 19-2-2005 tại Hà Nội, thọ 86 tuổi.

Bài liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button

Đã phát hiện chương trình chặn QUẢNG CÁO!

Xin hãy tắt chương trình chặn quảng cáo, bấm F5 (refresh) lại trang nếu trình duyệt không tự động..