Loading

[20]-Trịnh – Nguyễn (1533-1788)

Trịnh Hoài Đức

Tên khác Chỉ Sơn – Cấn Trai Năm sinh Ất Dậu 1765 – Ất Dậu 1825 Tỉnh thành Thừa Thiên-Huế Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Danh sĩ thời Nguyễn sơ, tự là Chỉ Sơn hiệu Cấn Trai; viễn tổ vốn người tỉnh Phúc Kiến, Trung Quốc, đến đời ông nội là Trịnh Hội sang nước ta ngụ ở Phú Xuân (Huế), sau thân phụ vào Trấn Biên, tức Biên Hòa lập nghiệp. Thuở trẻ ông là học trò của Sùng Đức xử sĩ Võ Trường Toản ở Gia Định. Từ năm 1788, ông thi đỗ rồi làm quan với chúa Nguyễn Ánh. Đến đời Gia Lengthy ông càng được trọng dụng, nhiều lần đi sứ Trung Quốc, làm đến Thượng thư bộ Lại, kiêm bộ Hình và Phó tổng tài Quốc sử quán. Ông nổi tiếng văn…    read more 

Trần Huy Phác

Tên khác Đạm Trai Năm sinh Giáp Tuất 1754 – Giáp Ngọ 1834 Tỉnh thành Hà Tây Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Văn thần đời Gia Lengthy, hiệu Đạm Trai. Quê làng Bình Vọng, phủ Thường Tín, tỉnh Hà Đông (nay là Hà Tây). Năm Giáp tí 1804, ông được Gia Lengthy triệu ra làm Trợ giáo xứ Hải Dương và Quảng Yên. Ít lâu được thăng Đốc học Thanh Hóa, tước Thới Bình Nam, rồi thăng Phác Ngọc Bá. Ông có hợp tác với Ân Quang Hầu Trần Công Hiến trong việc khảo đính bộ Danh thi hợp tuyển gồm 12 tập (có Trung Chính Bá Nguyễn Thể Trung tham dự khảo đính) do Trần Công Hiến biên tập nhà Hải Học đường ấn hành (Hải Học đường là cơ sở ấn loát do Trần Công…    read more 

Trần Đăng Lengthy

Năm sinh Canh Thìn 1760 – Mậu Tí 1828 Tỉnh thành Quảng Nam Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Danh thần, danh tướng đời Gia Lengthy (1802-1820). Nguyên quán huyện Diên Phước, tỉnh Quảng Nam (nay là huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam không rõ làng xã). Thuở nhỏ ông theo gia đình và thân phụ là Trần Đăng Khoa làm quan đời chúa Thế tông Nguyễn Phước Khoát nên lưu ngụ ở Gia Định. Năm 19 tuổi ông đầu quân theo phò Nguyễn Ánh từ buổi đầu làm đến chức Khâm sai thuộc nội Vệ úy Thần sách – Nguyễn Ánh cho ông là một tướng tài – lập nhiều chiến công. Theo Đại Nam liệt truyện và Đại Nam Nhất thống chí tỉnh Quảng Nam thì Trần Đăng Lengthy trạng mạo khôi ngô, có sức mạnh,…    read more 

Tạ Quang Cự

Năm sinh Tân Mão 1771 – Nhâm Tuất 1862 Tỉnh thành Nghệ An Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Danh tướng triều Nguyễn, quê gốc Nghệ An, sau dời về ở huyện Phú Vang Thừa Thiên. Ông xuất thân là Cai đội, thăng làm Vệ úy. Năm Đinh hợi 1827, ông cùng Thống chế Phan Văn Thúy và Phó tướng Nguyễn Văn Xuân lập chiến công hiển hách giữ vững miền Nghệ Tĩnh, chống lại quân Xiêm xâm lược, được phong làm Phòng ngự sứ trấn thủ ở Trấn Ninh. Đến năm Canh dần 1830, thăng Tổng đốc An Tịnh kiêm lãnh Tuần vũ Nghệ An. Năm Mậu tuất 1838, vua Minh Mạng truyền dựng bia Võ công ở trước sân Võ miếu tại Kinh đô, bia ghi tên 20 danh tướng, tên ông đứng hàng thứ 11….    read more 

Phan Văn Tuyên

Tên khác Nguyễn Văn Tuyên Năm sinh Quí Mùi 1763 – Tân Mão 1831 Tỉnh thành Thừa Thiên-Huế Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Danh thần, triều Nguyễn, tục gọi là Bảo hộ Tuyên, tước Tuyên Đức hầu nguyên họ Phan, vì có công với dân nước nên được triều đình ban Quốc tính là Nguyễn Văn Tuyên. Quê làng Kiêm Toàn tỉnh Thừa Thiên, sau vào định cư ở làng Tòng Sơn, huyện Vĩnh An, phủ Tân Thành tỉnh An Giang (nay là làng Mĩ An Hưng, huyện Thạnh Hưng, tỉnh Sa Đéc – Đồng Tháp). Năm 1788, ông đầu quân đánh giặc thắng lớn được thăng Phó Vệ úy Vệ hổ uy quân Thần sách, năm sau 1789 thăng Vệ úy vệ kinh uy doanh Tiền quân. Đường quân ngũ của ông mỗi ngày mỗi thăng…    read more 

Phan Văn Triệu

Năm sinh … – Quí Hợi 1803 Tỉnh thành Bến Tre Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Võ tướng đời chúa Nguyễn Phúc Ánh quê huyện Bảo An, tỉnh Vĩnh Lengthy (nay thuộc huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre). Ông giỏi việc binh, theo giúp Nguyễn Ánh từ năm Quí mão 1783. Nghĩa quân Tây Sơn thắng thế, chúa Nguyễn chạy sang Xiêm ẩn náu ở quê nhà. Tây Sơn biết chuyện, bắt giam mẹ ông để lung lạc ông, liệu khó tránh, ông ra hàng cứu mẹ. Ít lâu ông trốn khỏi quân đội Tây Sơn lại theo Nguyễn Ánh như cũ. Từ năm Định tị 1787, ông làm Cai cơ dưới quyền chỉ huy của Tôn Thất Huy, được Nguyễn Ánh khen là “Triệu Tử Lengthy” và gả em hoàng hậu là Tống Thị Bích cho…    read more 

Phan Tấn Huỳnh

Tên khác Huỳnh Ngọc hầu Năm sinh Nhâm Thân 1752 – Giáp Thân 1824 Tỉnh thành TP Hồ Chí Minh Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Danh tướng, nhà doanh điền triều Nguyễn, quê tỉnh Gia Định, húy Khiêm từng lập được nhiều chiến công, khai hoang lập ấp, bình định đất mới mở, được triều đình phong tước hầu, nên thường gọi là Huỳnh Ngọc hầu. Những năm chúa Nguyễn và Tây Sơn tranh chấp nhau, ông tòng quân dưới trướng Nguyễn Ánh. Ông cùng Lê Văn Duyệt, Ngô Tùng Châu, Võ Tánh Trương Tấn Bửu đánh quân Tây Sơn thắng nhiều trận lớn. Năm 1807 (Gia Lengthy thứ 6) được phong là Thần sách tướng quân, Khâm sai Đô thống chế, kiêm Hữu quân phó tướng, giúp Lê Văn Duyệt trấn thủ thành Gia Định. Theo…    read more 

Phan Huy Sảng

Tên khác Thanh Phủ – Lỗ Trai – Phan Huy Giám – Thúc Minh – Phục Am Năm sinh Giáp Thân 1764 – Tân Mùi 1811 Tỉnh thành Hà Tĩnh Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Danh sĩ đời Lê mạt. Thuở trẻ có tên là Trạc, tự là Thanh Phủ, hiệu Lỗ Trai. Về sau (dưới thời Tây Sơn) lại đổi tên là Phan Huy Giám, tự Thúc Minh, hiệu Phục Am, quê xã Thu Hoạch, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Năm Canh tí 1780 ông đỗ hương tiến, thi hội mãi chỉ trúng tam trường, rồi ra làm quan Tự thừa, trông coi việc lễ nghi ở Nội các. Sau khi nhà Lê mất, ông dạy học ở các làng Yên Lãng, Cổ Nhuế. Triều Tây Sơn vời ông làm Hữu quản lí ở huyện…    read more 

Phan Huy Quýnh

Tên khác Viễn Khanh – Tố Am Năm sinh Ất Mùi 1775 – Giáp Thìn 1844 Tỉnh thành Hà Tĩnh Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Danh sĩ cuối đời Hậu Lê, tự Viễn Khanh, hiệu Tố Am. Con Phan Huy Ích, anh Huy Thực, Huy Chú, sinh ngày 19-6 âm lịch Ất mùi (16-7-1775). Ông nổi tiếng văn chương, không ra làm quan, ở nhà dạy học, chuyên tâm lược gọn các sách kinh, truyện, lịch sử làm thành sách riêng nhà họ Phan. Ngày 12-5 âm lịch Giáp thìn (27-6-1844) ông mất thọ 69 tuổi. Các tác phẩm có tiếng của ông: – Lịch Đại điển yếu – Phan gia thế phả (hợp soạn) Phan gia thế phả còn gọi là Phan tộc công phả (1 quyển) do ông và Phan Huy Dũng biên soạn. Sách…    read more 

Phan Huy Ích

Năm sinh Canh Ngọ 1750 – Nhâm Ngọ 1822 Tỉnh thành Hà Tĩnh Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Danh sĩ cuối đời Hậu Lê, tận tụy phục vụ triều Tây Sơn. Quê xã Thu Hoạch, huyện Thiên Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Ông sinh ngày 12-12 Âm lịch, con tiến sĩ Phan Huy Cận, rể Ngô Thì Sĩ, em rể Ngô Thì Nhậm, tự Khiêm Thụ Phủ, hiệu Dụ Am, cũng có tự là Chi Hòa, hiệu Đức Hiên. Thuở nhỏ ông vốn tên là Phan Công Huệ, vì kiêng húy bà chúa Chè Đặng Thị Huệ, nên đổi tên là Huy Ích. Năm Tân mão 1771 ông đỗ giải nguyên. Năm Ất mùi 1775 đỗ hội nguyên. Năm Bính thân 1776 đỗ khoa ứng chế, được bổ làm Hàn lâm thừa chỉ. Năm Đinh dậu 1777, làm…    read more 

Phạm Đăng Hưng

Năm sinh Ất Dậu 1765 – Ất Dậu 1825 Tỉnh thành TP Hồ Chí Minh Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Danh thần, tác giả thời chúa Nguyễn Phúc Ánh (tức Gia Lengthy), tự Hiệt Củ, quê huyện Tân Hòa, tỉnh Gia Định (nay thuộc thành phố Hồ Chí Minh). Năm Bính thìn 1796 ông đỗ tú tài trường thi Gia Định, được bổ làm Lễ sinh ở phủ, sung Cống sĩ viên, rồi thăng Tham luận ở Vệ Phấn Võ, đem quân ra đánh Phú Yên. Khi trở về Gia Định, ông lại nhận lệnh theo Nguyễn Văn Trương và Nguyễn Huỳnh Đức đem binh viện trợ cho nước Xiêm (Thái Lan) đánh bại Miến Điện. Năm Kỉ mùi 1799, ông làm Tham tri bộ Lại, nhưng thường theo quân đội làm Tham mưu. Đến khi Nguyễn…    read more 

Nguyễn Văn Thoại

Tên khác Thoại Ngọc Hầu Năm sinh Tân Tị 1761 – Kỉ Sửu 1829 Tỉnh thành Đà Nẵng Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Danh thần, nhà doanh điền triều Nguyễn, sinh ngày 26-11-1761 Dương lịch – Tân tị, đời Võ vương Nguyễn Phước Khoát (hay Hoạt) tại làng An Hải Tây, tổng An Lưu Hạ, hụyện Diên Phước, phủ Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam (nay thuộc phường An Hải, quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng). Đương thời người ta quen gọi ông là Thoại Ngọc Hẫu hay Nguyễn Văn Thoại. Đó là giọng đọc quen thuộc của đồng bào Trung Nam, ở miền Bắc, chữ Thoại đọc là Thụy cho nên các nhà viết sử ngoài Bắc thưởng ghi vào sử liệu của họ tên của Thoại Ngọc Hầu là Nguyễn Văn Thụy. Ngoài lê trên,…    read more 

Nguyễn Văn Thành

Năm sinh Đinh Hợi 1757 – Đinh Sửu 1817 Tỉnh thành Thừa Thiên-Huế Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Võ tướng, nhà luật học, đời Gia Lengthy, quê huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên, cha ông là Nguyễn Văn Hiền vào ngự đất Gia Định. Thuở nhỏ ông cùng cha theo Nguyễn Ánh chống quân Tây Sơn được Nguyễn Ánh phong làm Cai đội, sau lên đến chức Khâm sai, Tiền quân Chưởng cơ. Khi Nguyễn Ánh lên ngôi vua ông được liệt vào hàng đệ nhất công thần. Năm 1804, vua Gia Lengthy cử ông làm Tổng trấn Bắc thành trông coi mọi việc ở miền Bắc. Năm Tân mùi 1810 về kinh làm chức Trung quân, rồi làm Tổng tài trong việc soạn bộ Hoàng Việt luật lệ tức Luật Gia Lengthy (cùng với Vũ Trinh,…    read more 

Nguyễn Ức

Năm sinh Đinh Dậu 1767 – Quí Mùi 1823 Tỉnh thành Bắc Ninh Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Danh thần triều Nguyễn, em trai cùng mẹ với Nguyễn Du, con Xuân Quận Công Nguyễn Nghiễm và Trần Thị Tần. Ông được tập ẩm là Hoằng tín Đại phu Trung thành môn vệ úy. Năm Kỉ dậu 1789 Lê Chiêu Thống chạy sang nhà Thanh, ông lui về ngụ ở quê vợ làng Phù Đổng, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Năm Tân mùi 1811 vua Gia Lengthy nghe tiến cử, gọi ông vào Kinh, bổ làm Thiệm sự bộ Công, tước Hầu. Đời Minh Mạng, Nhâm ngọ 1822 ông làm Giám đốc, coi việc Nội tào phủ, phàm các miếu điện xây dựng ở kinh thành đều tự tay ông sáng chế. Năm Quí mùi 1823 ông…    read more 

Nguyễn Thị Hiên

Tên khác Thành Lâm – Liễu Đạo Năm sinh Quí Tị 1763 – Tân Tị 1821 Tỉnh thành TP Hồ Chí Minh Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Nữ cư sĩ Phật giáo, tự là Thành Lâm, đương thời gọi bà là Phật tử Liễu Đạo, quê làng Linh Chiểu, huyện Thủ Đức, tỉnh Gia Định (trấn Biên Hòa xưa); nay thuộc phường Linh Chiểu, quận Thủ Đức TP. Hồ Chí Minh. Bà là người hiến đất tư của mình để xây chùa Huê Nghiêm (nay là tổ đình Huê Nghiêm ở Thủ Đức) ở Trấn Biên xưa. Theo bia mộ và tương truyền: Vào lúc tuổi vãn niên, trước ngày qua đời bà bảo với người thân rằng mình sẽ liễu đạo vào ngày hạ, mùng một tháng 6 âm lịch. Bà nhờ người thân viết vào…    read more 

Nguyễn Thế Lịch

Tên khác Nguyễn Gia Phan – Dưỡng Hiên Năm sinh Mậu Thìn 1748 – Đinh Sửu 1817 Tỉnh thành Hà Nội Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Danh sĩ, danh y cuối đời Hậu Lê, Tây Sơn hiệu Dưỡng Hiên. Trước vốn tên là Nguyễn Gia Phan, quê làng An Láng, huyện Từ Liêm, tỉnh Hà Đông (nay thuộc TP. Hà Nội). Năm Ất mùi 1775 ông đỗ tiến sĩ lúc 27 tuổi, đồng khoa với Ngô Thì Nhậm, Phan Huy ích, làm đến Giám sát ngự sử. Khi nhà Hậu Lê mất, ông cùng Phan Huy Ích ra giúp Tây Sơn, giữ chức Thượng thư bộ Lại, tước Trung Thọ Hầu. Nhà Tây Sơn sụp đổ, vua Gia Lengthy bắt ông và một số danh sĩ như Ngô Thì Nhậm, Phan Huy Ích xử phạt truợng (đánh…    read more 

Nguyễn Huỳnh Đức

Tên khác Huỳnh Tường Đức Năm sinh Mậu Thìn 1748 – Kỉ Mão 1819 Tỉnh thành Lengthy An Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Danh tướng đời Gia Lengthy, nguyên tên là Huỳnh Tường Đức, từng theo giúp Nguyễn Ánh lập công lớn nên được nang họ vua. Quê tại Giồng Cái Én, làng Trường Khánh, huyện Kiến Hưng, tỉnh Định Tường, sau là làng Khánh Hậu, tỉnh Tân An (nay thuộc huyện Thủ Thừa, tỉnh Lengthy An). Xuất thân trong một gia đình quan võ ngay từ tuổi trẻ ông có sức mạnh hơn nguời đương thời gọi là “ông hổ tướng”. Lúc đầu ông đứng trong hàng ngũ quân Đông Sơn của Đỗ Thanh Nhơn, đến năm 33 tuổi (1781) ông mới theo Nguyễn Ánh. Năm 1783 bị nghĩa quân Tây Sơn bắt làm tù binh,…    read more 

Nguyễn Hành

Tên khác Tử Kính – Nam Thúc – Ngọ Nam – Nhật Nam – Nguyễn Đạm Năm sinh Tân Mão 1771 – Giáp Thân 1824 Tỉnh thành Hà Tĩnh Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Danh sĩ tự Tử Kính hiệu Nam Thúc, Ngọ Nam, Nhật Nam. Cũng có tên khác nữa là Đạm, nên cũng gọi là Nguyễn Đạm, con Nguyễn Điều, cháu gọi Nguyễn Du bằng chú ruột, quê làng Tiên Điền huyện Nghi Xuân, trấn Nghệ An (nay là Hà Tĩnh). Ông nổi tiếng văn chương, cùng với chú là Nguyễn Du là hai trong số năm nhà văn thời ấy được xưng tặng là An Nam ngũ tuyệt ông trung thành với nhà Hậu Lê, không cộng tác với nhà Tây Sơn và sau đó càng cự tuyệt không phục vụ nhà Nguyễn, cam…    read more 

Cao Cửu Chiếu

Tỉnh thành Hà Nội Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Dòng dõi Thượng thư bộ Binh đời Lê Hiển tông là Cao Bá Hiên, thân phụ Cao Bá Quát, danh sĩ đời Tự Đức, không rõ năm sinh, năm mất. Gặp hồi loạn lạc cuối Lê, ông không ra thi cử, ở ẩn quê nhà. Đến đời Gia Lengthy, ông làm Giáo thụ ở huyện Gia Định (sau đổi là Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh; nay thuộc Bắc Ninh), được đương thời khen ngợi là người có đạo đức, giỏi văn chương. Khi thấy vợ sinh đôi hai con là Bá Đạt và Bá Quát có tài văn xuất chúng, ông có lời khuyên sáng suốt: Văn của Bá Đạt hơn về khuôn phép nhưng kém về tài tứ; văn của Bá Quát hơn về tài tứ nhưng…    read more 

Bùi Dương Lịch

Tên khác Ốc Lậu – Tồn Thành – Tồn Trai Năm sinh Mậu Dần 1758 – Đinh Hợi 1827 Tỉnh thành Hà Tĩnh Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Danh sĩ đời Lê mạt, hiệu Ốc Lậu, tự Tồn Thành, Tồn Trai, người làng Yên Đông, huyện La Sơn, thuộc châu Hoan, tỉnh Nghệ An, (nay thuộc tỉnh Hà Tĩnh). Xuất thân trong một gia đình khoa bảng, sau khi đỗ Hương cống, ông được bổ làm Huấn đạo, nhưng không đi. Tây Sơn khởi nghĩa ông chạy về kinh sư. Được Võ Quì tiến cử với Lê Chiêu Thống, ông nhận chức Thị nội văn chức, đi chiêu dụ 2 phủ Đức Quang và Hà Hoa. Xong, ông lại đi đánh dẹp có công, được thăng Viên ngoại lang kiêm Giảm thủ điện trung phù bảo, cai…    read more 

Hỗ trợ