Loading

[18]-Triều Lê Sơ (1428-1527)

Vũ Mộng Nguyên

Tên khác Vi Khê – Lạn Kha Ông Tỉnh thành Bắc Ninh Thời kì – Triều Lê Sơ (1428-1527) Danh thần đời Lê Thái tổ, không rõ năm sinh, năm mất, hiệu Vi Khê, biệt hiệu Lạn Kha Ông. Quê xã Đông Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (về hiệu Vi Khê có sách ghi là Qui Khê). Năm Canh thìn 1400 đời Hồ Quí Li ông đỗ Thái học sinh, nhưng trong nước biến loạn, ông ở ẩn không ra làm quan. Buổi đầu nhà Lê, Lê Thái tổ mời ông ra làm Tư nghiệp Quốc tử giám. Tài học,đức độ ông được nhiều người khâm phục, nên được tôn xưng là Minh Phủ (bậc sáng suốt, có tài đức). Đến năm 74 tuổi ông về hưu, triều đình ban lễ trọng hậu, các quan tiễn chân ở cửa Đông rộn rịp. Các tác phẩm của ông có:…    read more 

Vũ Hữu

Năm sinh Đinh Tị 1437- Canh Dần 1530 Tỉnh thành Hải Dương Thời kì – Triều Lê Sơ (1428-1527) Danh sĩ, nhà toán học đời Lê Thánh tông, quê làng Mộ Trạch, huyện Đường An, tỉnh Hải Dương (nay thuộc huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương). Năm Quí mùi 1463, đỗ Hoàng giáp, ông làm quan rất thanh liêm, cuộc sống gia đình cần kiệm, ông có câu thơ tự bạch: “Nhẫm nhiễm chu niên quan lịch tiền, Tể ngưu tằng hữu phạp ngưu canh.” Nghĩa: Thấm thoắt năm tròn quan trải khắp.Trâu mổ thì có thiếu trâu cày. Ông làm đến Thượng thư bộ Hộ, tước Dương Tùng Hầu (có sách chép Tùng Dương Hầu), ngoài 70 tuổi ông về hưu, làm nhà đặt tên là Phượng Trì am. Về sau ông được tặng phong Thái bảo. Lúc gần 90 tuổi ông vẫn còn được triều đình tín nhiệm…    read more 

Võ Thị Thiết

Tỉnh thành Hà Nam Thời kì – Triều Lê Sơ (1428-1527) Tiết phụ đời Lê Thánh tông, quê huyện Nam Xương (huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam). Bà có chồng là Trương Sinh. Khi bà có mang, Trương đi lính thú ở xa. Bà sinh một trai, đặt tên là Đản. Tối nào bà cũng chỉ bóng mình mà bảo là cha của Đản. Ít lâu sau, Trương trở về, nhưng Đản có vẻ lơ là. Trương hỏi, Đản nói: “Bố Đản cứ tối mới đến. Mẹ Đản đi đâu, bố Đản theo đấy, ngồi cùng ngồi, nằm cùng nằm”. Trương cả ghen, sinh nghi mắng nhiếc vợ. Võ thị phân trần mãi Trương cũng chẳng tin, cho rằng vợ có ngoại tình và đuổi đi. Võ thị không biện bạch được nỗi oan, gieo mình nơi Hoàng Giang (con sông thuộc địa phận huyện Nam Xương) tử tiết. Lê…    read more 

Võ Quỳnh

Tên khác Vũ Quỳnh – Thủ Phác – Viên Ôn – Đốc Trai – Yến Xương Năm sinh Canh Ngọ 1450 – Đinh Mão 1497 Tỉnh thành Hải Dương Thời kì – Triều Lê Sơ (1428-1527) Danh sĩ đời Lê Thánh tông, tự Thủ Phác, Viên Ôn, hiệu Đốc Trai, Yến Xương, quê xã Mộ Trạch, huyện Đường An, phủ Bình Giang, tỉnh Hải Dương (nay là xã Tân Hồng, tỉnh Hải Dương). Năm Mậu tuất 1478 ông đỗ Hoàng giáp, phục vụ 5 triều vua, làm đến Thượng thư bộ Lễ, bộ Công, bộ Binh kiêm Tư nghiệp Quốc tử giảm, vào giảng sách ở tòa Kinh Diên kiêm Tổng tài Quốc sử quán… Năm Đinh mão 1497 ông mất, hưởng dương 47 tuổi. Các tác phẩm chính của ông: – Đại Việt thông giám thông khảo (từ Hồng Bàng đến Lê Thải tổ, 26 quyển). – Tham bổ…    read more 

Võ Phong

Tên khác Trạng Vật Tỉnh thành Hải Dương Thời kì – Triều Lê Sơ (1428-1527) Đô vật nổi tiếng, Trạng Vật đời Lê Thánh tông, không rõ năm sinh năm mất. Em ruột Thượng thư Võ Hữu, quê làng Mộ Trạch, huyện Đường An, tỉnh Hải Dương. Ông có tướng ngũ đoàn, nhưng rất giỏi môn đấu vật. Một hôm ra kinh thành, ông nhìn thấy các đô lực sĩ hộ vệ nhà vua, tỏ ý chê cười, thách thức đấu vật với họ. Nhà vua chấp thuận cuộc thi đấu giữa ông với đô lực sĩ trong triều. Ông quật ngã đối thủ, được phong làm đô lực sĩ. Ông có tiếng chính trực, tháo vát, về sau làm đến Chỉ huy sứ Cẩm y thị vệ. Có lần ông được sung vào phái đoàn đi sứ nhà Minh, biểu diễn tài đấu vật. Ông áp đảo các tay…    read more 

Võ Như Tô

Tên khác Vũ Như Tô Năm sinh … – Đinh Sửu 1517 Tỉnh thành Không rõ Thời kì – Triều Lê Sơ (1428-1527) Công trình sư đời Lê Tương Dực, ông có tài về khoa kiến trúc giỏi nhất vào thời ấy. Chính ông là họa sư và thân làm đốc công trông coi việc xây dựng cung điện cho nhà vua. Công trình thiết kế xây dựng nổi tiếng của ông là cung điện trăm nóc, đài chín tầng. Lúc đầu, khi vua Lê vời ông đến giao việc kiến trúc cửu trùng đài, ông từ chối, vì ngại hoang phí tài sức và công sức dân chúng. Vua Lê bắt ông hạ ngục. Trong tù, ông nghĩ lại việc xa hoa là tự vua, còn ông chỉ là người thừa hành mà thôi không tội gì với nhân dân. Nghĩ thế, ông chấp nhận làm theo ý vua…    read more 

Võ Dương

Tên khác Võ Dịch Năm sinh Nhâm Thìn 1472-… Tỉnh thành Hải Dương Thời kì – Triều Lê Sơ (1428-1527) Danh thần đời Lê Thánh tông. Có sách chép là Võ Dịch. Quê làng Mạn Nhuế, huyện Thanh Lâm, tỉnh Hải Dương. Năm Quí sửu 1494 ông đỗ Trạng nguyên. Từ thi Hương đến thi Đình ông đều đỗ đầu làm quan đến Thượng thư bộ Công, từng đi sứ Trung Quốc nhiều lần. Ông có dự vào số 28 người trong Tao đàn do Lê Thánh tông làm chủ soái. Thơ ông phụng họa thơ Thánh tông nhiều bài rất hay. Như bài họa ĐỘNG LỤC VÂN: “Hồ thiên thâm xứ ỷ tàn ngoan, Tế tế càn khôn tử vọng khoan. Lạn mạn dã hoa khai trúc kính, Bồi hồi nham nguyệt chiếu tùng quan. Phanh trà táo lãnh thương đài hợp. Tẩy nhĩ tuyền thanh bạch thạch hàn….    read more 

Võ Duệ

Tên khác Võ Nghĩa Chi Năm sinh Mậu Tí 1468 – Nhâm Ngọ 1522 Tỉnh thành Phú Thọ Thời kì – Triều Lê Sơ (1428-1527) Danh sĩ đời Lê Thánh tông, quê làng Trình Xá, huyện Sơn Vĩ, tỉnh Sơn Tây (nay là huyện Phong Châu, tỉnh Phú Thọ) Năm Canh tuất 1490 ông đỗ Trạng nguyên lúc mới 22 tuổi. Ông vốn tên là Võ Nghĩa Chi, Lê Thánh tông đổi tên là Duệ và có lần nói với thị thần: “Ngày sau nước nhà có biến, ắt người này đương nổi”. Ông làm Tham chính ở Hải Dương, đến đời Lê Chiêu tông, (1520), ông được phong Trình Ý công thần, Thượng thư bộ Lại, Thiếu bảo, kiêm Đông các đại học sĩ, tước Trình Khê Bá. Khi ông làm quan, thấy Mạc Đăng Dung giết hại quan Ngự sử Đỗ Nhạc, bức hiếp vua Lê và các…    read more 

Trịnh Lỗi

Năm sinh … – Giáp Dần 1434 Tỉnh thành Ninh Bình Thời kì – Triều Lê Sơ (1428-1527) Danh tướng đời Lê Thái tổ, quê thôn Cự Lại, xã Sơn Lạc, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình. Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn từ buổi đầu, lập được nhiều chiến công, được Lê Lợi thăng đến Thiếu úy. Khi giành lại được độc lập (1428), ông được phong làm Nhập nội thị trung, năm sau tên ông được khắc vào bia công thần ở kinh đô, phong tước Đình Thượng Hầu. Năm Nhâm tí 1432, ông giữ chức Đại hành khiển Tả bộc xạ, tham dự việc triều chính ở Nội các. Đến năm Giáp dần 1434 ông mất, được tặng là Bảo chính công thần, Phụ quốc Thượng tuớng quân, tước Hương Hầu.

Trịnh Khả

Năm sinh Kỉ Mão 1399 – Tân Mùi 1451 Tỉnh thành Thanh Hóa Thời kì – Triều Lê Sơ (1428-1527) Danh tướng đời LêThái tổ, quê xã Sóc Sơn huyện Vĩnh Ninh (nay thuộc xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa). Tổ tiên làm quan triều Trần, có công trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông. Ông dày công giúp Lê Thái tổ nên được mang họ vua gọi là Lê Khả. Cha là Quyện bị giặc Minh giết. Ông căm thù giặc; gia nhập khởi nghĩa Lam Sơn từ năm 1416, tham dự hội thề Lũng Nhai, chỉ huy đội quân thiết đột. Vì ông thông thạo tiếng Lào (Ai Lao) nên từng làm sứ giả sang Lào. Ông lập được nhiều chiến công đánh quân xâm lược, nổi tiếng trong các trận đánh lớn ở Trà Lân, Khả Lưu, giải phóng vùng Tam Giang,…    read more 

Trịnh Duy Sản

Năm sinh … – Mậu Dần 1518 Tỉnh thành Thanh Hóa Thời kì – Triều Lê Sơ (1428-1527) Võ tướng đời Lê Tương Dực, cháu nội Thái úy Trịnh Khả, ngoại thích của vua Tương Dực, quê xã Thủy Chú, huyện Lôi Dương, tỉnh Thanh Hóa. Nhờ công ông phù tá, vua Tương Dực lên ngôi (1509) phong tước cho ông là Mĩ Huệ Hầu. Khi Trần Tuân nổi dậy ở Sơn Tây (1511), ông cùng Nguyễn Văn Lung đánh dẹp được. Ông được tấn phong tước Nguyên Quận Công, Chưởng Cấn y vệ. Năm Ất hợi 1515, ông làm đô tướng dẹp tan nhóm Phùng Chương ở núi Tam Đảo. Do nhiều công lao và sẵn nắm binh quyền trong tay, nhận thấy vua Tương Dực hoang dâm, xa xỉ, bỏ bê việc nước lại hay khi dễ triều thần, ông bèn giết chết rồi giết luôn quan Thừa…    read more 

Trịnh Duy Đại

Năm sinh … – Bính Tí 1516 Tỉnh thành Thanh Hóa Thời kì – Triều Lê Sơ (1428-1527) Văn thần đời Lê Tương Dực, cháu nội Thái úy Trịnh Khả, quê xã Thủy Chú huyện Lôi Dương, tỉnh Thanh Hóa. Ông tài gồm văn võ, làm đến Thượng thư bộ Hộ, tước Văn Quận Công (có sách chép Lại Quận Công). Khi Trịnh Duy Sản và Trịnh Chí Sâm giết vua Tương Dực (1515), định lập Mục Ý vương Lê Doanh là Quảng Trị nối ngôi, ông đồng ý với Duy Sản. Bấy giờ Võ Tá Hầu Phùng Mại tranh luận muốn lập con của Cẩm Giang vương Lê Sùng, bị Tường Quận Công Phùng Dĩnh sai lực sĩ đập chết, rồi. Dĩnh cùng với Duy Đại lập Quang Trị mới 8 tuổi lên ngôi. Nhưng khi nghe tin Lê Chiêu tông đã lên ngôi (1516), ông bèn giết Quang…    read more 

Trần Tướng Công

Tỉnh thành Không rõ Thời kì – Triều Lê Sơ (1428-1527) Tổ sơn mài Việt Nam, đại thần đời Lê Nhân tông, không rõ quê quán, năm sinh năm mất, người họ Trần, không rõ tên, người đời tôn gọi ông là Trần tướng công. Ông làm quan đời Lê Nhân tông, được cử đi sứ Trung Hoa. Khi đi qua tỉnh Hồ Nam bên Trung Hoa, ông thấy những người thợ thủ công ở đây làm những bức sơn mài và các thứ đồ dùng bằng sơn mài rất đẹp. Ông lưu lại ít ngày xin học nghề, được những người thợ mến khách tận tình truyền nghề. Lúc về nước ông đem nghề sơn mài ra truyền dạy lại cho những người thợ Việt Nam, tạo nên một nghề mới ngày càng tinh xảo như hiện nay. Do đó ông được giới sơn mài tôn làm sư tổ.

Trần Nguyên Hãn

Năm sinh … – Kỉ Dậu 1429 Tỉnh thành Hà Tây Thời kì – Triều Lê Sơ (1428-1527) Danh tướng đời Lê Thái tổ, quê huyện Lập Thạch, phủ Vĩnh Tường, tỉnh Sơn Tây (nay thuộc tỉnh Hà Tây). Ông vốn dòng dõi Tư Đồ Trần Nguyên Đán đời nhà Trần. Sau đó nhà Trần suy vi, Hồ Quí Ly lên làm vua, quân Minh sang cướp nước ta, ông theo giúp Lê Lợi kháng chiến cứu nước. Trong các trận ông lập được nhiều chiến công, thăng đến chức Tư Đồ. Ông từng chỉ huy các trận đánh lớn ở Nghệ An (1425), Đông Đô (1426) do đó danh tiếng ông lừng lẫy. Năm Đinh mùi 1427, ông được phong Thái úy, khởi nghĩa Lam Sơn thành công (1428) ông giữ chức Tả tưởng, được cho theo họ vua nên cũng gọi là Lê Hãn. Ông quyền cao chức…    read more 

Thân Nhân Trung

Tên khác Hậu Phủ Năm sinh Mậu Tuất 1418 – Kỉ Mùi 1499 Tỉnh thành Bắc Giang Thời kì – Triều Lê Sơ (1428-1527) Danh thần đời Lê Thánh tông, tự là Hậu Phủ, quê xã An Ninh, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. Năm Kỉ sửu 1469, ông đỗ tam giáp đồng Tiến sĩ. Làm Thị độc Viện Hàn lâm gia Đông các đại học sĩ. Sau kiêm chức Tế tửu Quốc tử giám, rồi thăng đến Thượng thư bộ Lại, gồm coi viện Hàn lâm, Phụ chánh. Ông cùng Đỗ Nhuận làm Phó nguyên súy Tao đàn thời ấy. Từng bình thơ ngự chế và họa thơ “Quỳnh Uyển cửu ca”. Lại cùng Đỗ Nhuận, Quách Đình Bảo phụng chỉ biên soạn bộ Thiên Nam dư hạ tập (1483). Ông thi đỗ lúc tuổi đã trên 50 làm quan hơn 20 năm thì về hưu, mất tại quê…    read more 

Thái Thuận

Tên khác Nghĩa Hòa – Lục Khê – Lữ Đường Năm sinh Tân Dậu 1441 -… Tỉnh thành Bắc Ninh Thời kì – Triều Lê Sơ (1428-1527) Danh sĩ đời Lê Thánh tông, tự Nghĩa Hòa, hiệu Lục Khê, biệt hiệu Lữ Đường. Quê làng Liễu Lâm, huyện Siêu Loại, xứ Kinh Bắc, tỉnh Bắc Ninh (nay thuộc huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh). Ông xuất thân trong một gia đình quân sự, có lúc ở trong quân ngũ, sau xuất ngũ về đi học lại, năm Ất hợi (1475) thi đỗ tiến sĩ đời Lê Thánh tông. Làm quan ở Viện Hàn lâm nhiều năm, sau làm Tham chánh sứ Hải Dương và thường đi công cán nhiều nơi trong nước. Ông là người đạo đức, nổi tiếng văn chương, có chân trong Tao đàn Nhị thập bát tú có lúc làm Tao đàn phó nguyên súy. Ông là…    read more 

Quách Tân

Năm sinh Nhân Thân 1452 -… Tỉnh thành Bắc Ninh Thời kì – Triều Lê Sơ (1428-1527) Văn thần đời LêThánh tông, quê làng Phù Đàm, huyện Đông Ngàn, tỉnh Bắc Ninh (nay vẫn là tỉnh Bắc Ninh). Năm Mậu tuất 1478 ông đỗ Đồng tiến sĩ lúc 26 tuổi. Ông có tiếng văn học, giỏi việc chính trị, làm việc ở Viện Hàn lâm. Lịch thiệp trong việc ngoại giao, nên được cử đi sứ hai lần, hoàn thành nhiệm vụ. Sau, ông làm đến Tả thị lang, tài đức được sĩ phu kính trọng. Con ông là Quách Diễn cũng đỗ đạt có danh tiếng đương thời.

Quách Hữu Nghiêm

Năm sinh Ất Sửu 1445 -… Tỉnh thành Thái Bình Thời kì – Triều Lê Sơ (1428-1527) Danh sĩ đời Lê Thánh tông, em Thượng thư Quách Đình Bảo (tức Bửu) quê xã Phúc Khê, huyện Thanh Quan tỉnh Thái Bình. Năm Bính tuất 1466, ông đỗ Hoàng giáp lúc 21 tuổi. Lúc còn trẻ tài cao, hai anh em ông làm quan đồng triều, trải nhiều chức vụ cao. Năm Canh tuất 1490 ông làm Phó đô ngự sử, rồi thăng Đô ngự sử và từng được giao nhiệm vụ coi việc thi Đình, làm Đề điệu trông coi suốt hai khoa thi Đình năm Quí sửu 1493, Bính thìn 1496. Năm Canh thân 1500 ông làm Thái thường tự khanh, năm Nhâm tuất 1502 ông sung chức Chánh sứ sang nhà Minh được vua Minh khen ngợi có phong thái bậc người tài thời Tam đại. Vua Minh…    read more 

Quách Đình Bảo

Năm sinh Canh Thìn 1440-… Tỉnh thành Thái Bình Thời kì – Triều Lê Sơ (1428-1527) Danh sĩ đời Lê Thánh tông quê xã Phúc Khê, huyện Thanh Quan, tỉnh Thái Bình. Năm Quí mùi 1463 ông đỗ Thám hoa lúc 23 tuổi (Khoa này Lương Thế Vinh đỗ Trạng nguyên, Nguyễn Đức Trinh đỗ Bàng nhãn). Lê Thánh tông ban lá cờ thêu mấy câu: Trạng nguyên Lương Thế VinhBảng nhãn Nguyễn Đức Trình.Thám hoa Quách Đình BảoThiên hạ cộng tri danh. Ông được bổ Trực học sĩ Viện Hàn lâm. Năm Canh dần 1470 ông nhận lệnh đi sứ nhà Minh, khi về đổi làm Hiệu thư Đông các, thăng Phó đô ngự sử kiêm Tả trung doãn phường Tả Xuân. Ít lâu, ông làm Thượng thư bộ Lễ, sau đổi Thượng thư bộ Hình. Năm Quí mão 1483, ông cùng Thân Nhân Trung được Lê Thánh tông…    read more 

Phan Phu Tiên

Tên khác Phan Phù Tiên Tỉnh thành Hà Nội Thời kì – Triều Lê Sơ (1428-1527) Danh sĩ đời Lê Thái tổ, không rõ năm sinh, năm mất, trước thường gọi là Phù Tiên. Quê xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm, tỉnh Hà Đông (nay thuộc TP. Hà Nội). Năm Bính tí 1396, đời Trần Thuận tông, ông đỗ Thái học sinh. Đến năm Kỉ dậu 1429, đời Lê Thái tổ, năm Thuận Thiên thứ 2, ông lại đỗ khoa Minh kinh. Làm quan đến Trị quốc sử viện, rồi ra làm An Phủ sứ ở Thiên Trường và giữ chức Quốc tử giám bác sĩ. Ông còn để lại các tác phẩm giá trị: – Việt âm thi tập – Đại Việt sử kí lục biên (soạn năm 1445, gồm 10 quyển chép tiếp bộ Đại Việt sử kí của Lê Văn Hưu) từ đời Trần Thái tông (1225)…    read more 

Hỗ trợ