Loading

[24]-Nước Việt Nam mới (1945 – nay)

Nguyễn Côn

Năm sinh Nhân Ngọ 1882 – Canh Tí 1960 Tỉnh thành Hà Tây Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Ẩn sĩ, Chiến sĩ phong trào Đông Kinh nghĩa thục (Hà Nội), còn có tên là Khôn, hiệu Phương Sơn quê làng Phương Khê, phủ Quảng Oai, tỉnh Sơn Tây (nay thuộc tỉnh Hà Tây). Con trai thứ Tú tài Nguyễn Thiều, con rể chí sĩ Lương Văn Can. Thuở nhỏ ông theo khoa cử, thi Hương một khoa rồi bỏ luôn, tham gia phong trào Duy tân ở Hà Nội (Đông Kinh nghĩa thục) từng làm giáo sư ở trường này. Năm 1908, Trường Đông Kinh nghĩa thục bị đóng cửa, các nhà sáng lập và giáo sư bị khủng bố, ruồng bắt, ông bỏ trốn vào Nam Kì định ra nước ngoài với anh ruột là chí sĩ Nguyễn Nhuận cũng hoạt động…    read more 

Nguyễn Chánh Sắt

Tên khác Bá Nghiêm – Tân Châu – Du Nhiên Tử – Vĩnh An hà Năm sinh Kỉ Tị 1869 – Đinh Hợi 1947 Tỉnh thành An Giang Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà văn, nhà báo tự là Bá Nghiêm, hiệu Tân Châu, bút hiệu Du Nhiên Tử, Vĩnh An hà, quê làng Long Phú, huyện Tân Châu, tỉnh Châu Đốc (nay thuộc huyện Phú Châu, tỉnh An Giang). Ông xuất thân trong một gia đình nông dân nghèo, thuở nhỏ làm con nuôi ông Nguyễn Văn Bửu – một nhà khá giả, nên được học chữ Hán, sau học tại trường tiểu học Pháp Việt Châu Đốc. Sau khi đỗ bằng tiểu học, được cha nuôi cưới vợ cho ông, bà Văng Thi Yên, nguời cùng thôn. Bà Yên bán hàng xén tại chợ Tân Châu, ông ở nhà trông nom…    read more 

Nguyễn Chánh

Tên khác Nguyễn Chí Thuần Năm sinh Giáp Dần 1914 – Đinh Dậu 1957 Tỉnh thành Quảng Ngãi Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà thơ Thiếu tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam, còn có tên là Nguyễn Chí Thuần, quê xã Tịnh Hà, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi. Ông tham gia Việt Nam Thanh niên Cách mạng đồng chí hội từ năm 1929, vào Đảng Cộng sản Đông dương từ 1931, từng tham gia lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Ba Tơ cùng các thiếu tướng Phạm Kiệt, Nguyễn Đôn… lãnh đạo khởi nghĩa ở các tỉnh trung Trung Bộ. Sau Cách mạng tháng Tám 1945, ông đã giữ các chức vụ: Tỉnh ủy viên, Bí thư khu ủy, kiêm Chính ủy Quân khu 5, Tổng tham mưu phó, từng nổi danh ở chiến trường khu V cũ (thời kháng chiến chống…    read more 

Nguyễn Chấn (Trần Văn Trà)

Tên khác Trần Văn Trà Năm sinh Kỉ Mùi 1919 – Bính Tí 1996 Tỉnh thành Quảng Ngãi Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Thượng tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam, tác giả, tên thật là Nguyễn Chấn, quê xã Tịnh Long, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi, trước Thế chiến II cư ngụ tại Sài Gòn. Xuất thân trong một gia đình nông nghiệp, tuổi trẻ học Tiểu học tại Quảng Ngãi, Trường Kĩ nghệ thực hành Huế. Khi còn ngồi ở ghế nhà trường (1936) ông tham gia Đoàn Thanh niên Dân chủ Huế, sau đó (1938) gia nhập Đảng Cộng sản Đông Dương. Năm 1939 bị bắt giam tại nhà lao Thừa Thiên một thời gian ngắn thì được trả tự do. Năm 1941 lên Đà Lạt rồi vào hoạt động tại Sài Gòn, năm 1944, bị Pháp bắt một lần nữa….    read more 

Nguyễn Cát Ngạc

Tên khác Nam Xương Năm sinh Ất Tị 1905 – Mậu Tuất 1958 Tỉnh thành Bắc Ninh Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà văn bút hiệu Nam Xương, quê làng Phù Khê, phủ Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh (nay là huyện Tiên Sơn tỉnh Bắc Ninh). Ông xuất thân trường Cao đẳng Công chánh, làm công tác kĩ thuật, lại chuyên viết kịch bản và cũng từng tham gia đóng kịch. Ông tham gia Cách mạng tháng Tám, công tác bí mật ở thành phố Nam Định, Hà Nội. Đến năm 1954 ông được phái vào Sài Gòn công tác và hi sinh trong năm 1958, hưởng dương 53 tuổi. Hai vở kịch của ông từng được hoan nghênh: – Chàng ngôc (1930) – Ông Tây An Nam (1931)

Nguyễn Cao Luyện

Năm sinh Canh Tí 1900 – Đinh Mão 1987 Tỉnh thành Hà Nội Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Kiến trúc sư, nhà hoạt động xã hội, sáng lập viên Hội kiến trúc sư Việt Nam, sống và làm việc gần trọn đời ở Hà Nội. Xuất thân trong một gia đình nhà Nho; khoảng năm 1921-1922 thi đỗ vào học khóa 3, Trường Cao đẳng Mĩ thuật Đông Dương (Khoa kiến trúc). Tốt nghiệp, ông không làm công chức, mà mở văn phòng kiến trúc sư tư, cùng thời điểm này ông dạy tư tại Trường Trung học Thăng Long (Hà Nội). Năm 1934 ông được sang Pháp tu nghiệp dưới sự bảo trợ, giảng dạy của kiến trúc sư Le Corbusier – nhà kiến trúc danh tiếng nhất nước Pháp và thế giới. Sau khi tốt nghiệp khóa tu nghiệp này, ông…    read more 

Nguyên Cao Cơ

Tên khác Bằng Giang Năm sinh Ất Mão 1915 – Canh Ngọ 1990 Tỉnh thành Cao Bằng Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Tướng lãnh (Trung tướng) QĐNDVN, dân tộc Tày, quê xã Đức Long, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Ông tham gia cách mạng từ năm 1932 từng bị Pháp bắt giam từ nhiều lần. Từ năm 1941 là Thường vụ ủy viên liên tỉnh Cao Bắc Lạng, khu trưởng Quân sự khu I, khu X… Năm 1957-1975 Tư lệnh Quân khu Tây Bắc, Tư lệnh Quân khu Việt Bắc kiêm chủ tịch ủy ban hành chánh khu Tự trị Việt Bắc. Năm 1976-1978 giữ chức phó Tổng thanh tra Quân đội, Đại biều Quốc hội khóa III-VI. Ông được Đảng và Nhà nước Việt Nam tặng nhiều huân chương cao quí, trong đó có Huân chương Hồ Chí Minh. Ông mất năm 1990,…    read more 

Nguyễn Can Mộng

Tên khác Nông Sơn Năm sinh Ất Dậu 1885 – Quí Tị 1953 Tỉnh thành Thái Bình Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà giáo dục, hiệu Nông Sơn, quê làng Hoằng Nông, huyện Duyên Hà, phủ Tiên Hưng, tỉnh Thái Bình, đỗ phó bảng năm 1916 nên thường gợi là Bảng Mộng. Xuất thân trong một gia đình nho học truyền thống, năm 1912 đỗ cử nhân tại trường Hà Nam lúc 27 tuổi, năm 1916 đỗ Phó bảng. Sơ bổ Huấn đạo huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Năm 1917 làm giáo thọ cùng huyện, năm 1919 về dạy Hán Văn tại trường Bưởi ở Hà Nội, năm 1920 thăng kiểm học, rồi làm việc ở phòng báo chí phủ Thống sứ Bắc kì đến năm 1931. Năm 1936 giữ chức đốc học tỉnh Nam Định đến năm 1940 thì về hưu,…    read more 

Nguyễn Bính

Tên khác Nguyễn Trọng Bính – Nguyễn Bính Thuyết Năm sinh Mậu Ngọ 1918 – Bính Ngọ 1966 Tỉnh thành Nam Định Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà thơ thuở trẻ chính tên là Nguyễn Trọng Bính, xuất hiện trên văn đàn với bút danh Nguyễn Bính; thời gian sinh sống ở Nam Bộ, mang tên Nguyễn Bính Thuyết. Sinh ở xóm Trạm, thôn Thiên Vịnh, xã Đồng Đội (nay là xã Công Hòa), huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định. Con cụ đồ Nguyễn Đạo Bình (ông Cả Biền). Mồ côi cha mẹ lúc mới sinh được vài ba tháng, được cậu ruột là chí sĩ Bùi Trình Khiêm nuôi dạy. Nhà nghèo, lúc 14 tuổi (cuối 1932) ông theo anh là Nguyễn Mạnh Phác (Trúc Đường) ra Hà Đông, Hà Nội kiếm sống. Ông nổi tiếng về thơ, năm 1937 tập thơ Tâm hồn tôi được giải…    read more 

Nguyễn Bạt Tụy

Năm sinh Canh Thân 1920 – Ất Hợi 1995 Tỉnh thành Hà Nội Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà dân tộc học, ngôn ngữ học, sinh năm 1920 tại Hà Nội, từ năm 1945 sống và làm việc tại Sàì Gòn, Đà Lạt. Thuở niên thiếu học Tiểu học ở Hà Nội, đậu bằng Thành chung và Brevet Elémentaire năm 1938, năm 1939 đậu Tú tài I Pháp. Sau đó vào học năm chót Trung học để thi Tú tài II. Tại đây, nhân một buổi đi học trễ ông bị giám thị người Pháp mắng “người Việt Nam lười biếng”. Ông phẫn nộ, bỏ học, từ đó tự học và sau này trở thành một học giả có cá tính. Năm 1943 ông vào Nam sống bằng nghề dạy học tư tại Sài Gòn, có lúc làm phiên dịch cho người Nhật rồi…    read more 

Nguyễn Bảo Hóa

Tên khác Tô Nguyệt Đình – Tiêu Kim Thủy Năm sinh Canh Thân 1920 – Mậu Thìn 1988 Tỉnh thành Bà Rịa – Vũng Tàu Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà văn tên thật là Nguyễn Bảo Hóa, bút hiệu Tô Nguyệt Đình, Tiêu Kim Thủy, sinh ngày 01 tháng 10 năm 1920 tại làng Phước Lễ, tỉnh Bà Rịa (nay thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu), mất ngày 17 tháng 05 năm 1988 tại TP.HCM. Thuở nhỏ học tại Bà Rịa, Sài Gòn, đậu bằng Thanh Chung (tương đương tốt nghiệp cấp II bây giờ), ông về quê mở cửa hàng bán sách bán ở Bà Rịa, vừa làm thông tín viên cho các báo Tin tức, Tiểu thuyết thứ bảy… Sau Cách mạng tháng 8 năm 1945 tham gia các tổ chức yêu nước tại Sài Gòn. Từ năm 1946,…    read more 

Nguyên Bá Phát

Năm sinh Tân Dậu 1921 – Quí Dậu 1993 Tỉnh thành Đà Nẵng Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Tướng lãnh QĐNDVN, tư lệnh quân chủng hải quân, quê làng Nam ô, xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, tỉnh Quảng Nam (nay thuộc TP. Đà Nẵng). Ông nhập ngũ từ sau cách mạng tháng 8 năm 1945, các chức vụ từ chi đội phó, trung đoàn trưởng trung đoàn 108 ở Quảng Nam, rồi Tham mưu trưởng ở Liên khu 5. Từ năm 1955-1959 là cục trưởng cục phòng thủ bờ biển, năm 1964 làm Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Hải quân, Tư lệnh Quân chủng hải quân kiêm quân khu Đông Bắc. Sau ngày thống nhất đất nước (1976) ông chuyển ngành làm Thứ trưởng Bộ Hải sản, từng được nhà nưóc tặng Huân chương Quân công hạng nhất. Ông mất trong…    read more 

Ngụy Như Kontum

Năm sinh Quí Sửu 1913 – Nhâm Thân 1992 Tỉnh thành Thừa Thiên-Huế Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Giáo sư, tác giả nguyên quán TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên, sinh tại thị xã KonTum (nay thuộc tỉnh Kon Tum) nơi thân phụ ông làm việc tại đó. Xuất thân trong một gia đình công chức, lúc nhỏ học tại Huế, sau du học Pháp, từng đỗ các văn bằng Cử nhân Vật lý, Thạc sĩ Vật lý. Những năm 40 về nước dạy tại các trường trung học ở Sài Gòn, Hà Nội. Thành viên của tạp chí Khoa học, Thanh Nghị chuyên về các đề tài vật lí hiện đại, hội viên Hội Tân Việt Nam (một tổ chức chính trị, tiền thân đảng Dân chủ Việt Nam). Năm 1945 tham gia kháng chiến chống Pháp, dạy tại trường Dự bị Đại…    read more 

Nguiễn Ngu Í

Tên khác Nguiễn Hữu Ngu – Ngê Bá Lí – Trần Hồng Hừng Năm sinh Tân Dau 1921 – Kỉ Mùi 1979 Tỉnh thành Bình Thuận Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà văn, nhà báo, tên thật Nguiễn Hữu Ngu, các bút hiệu khác Ngê Bá Lí, Trần Hồng Hừng. Sinh ngày 20-4-1921 tại làng Tam Tân, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận, con nhà yêu nước Nguyễn Hữu Hoàn. Thuở nhỏ ông vào Sài Gòn học Tiểu học tại trường Phú Lâm, Chợ Lớn, Trung học Pétrus Ký Sài Gòn. Tốt nghiệp trung học, ông theo ngành sư phạm, nhưng bị bệnh phải nghỉ học nửa chừng. Năm 1942 ông cộng tác với Nam Kì tuần báo của Hồ Biểu Chánh, rồi làm phụ tá thư kí tòa soạn Tuần báo Thanh niên của Huỳnh Tất Phát, tham gia Hội truyền bá…    read more 

Ngô Xuân Diệu

Tên khác Xuân Diệu Năm sinh Bính Thìn 1916 – Ất Sửu 1985 Tỉnh thành Hà Tĩnh Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà thơ, bút danh Xuân Diệu, Sinh ngày 2-2-1916 tại vạn Gò Bồi, xã Tùng Giàn, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định, gốc người làng Trảo Nha, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh, tốt nghiệp tú tài. Từng làm việc ở Sở Thương chánh, lại say mê văn chương, làm thơ viết văn đăng trên các báo ở Hà Nội. Cách mạng tháng Tám thành công, ông tham gia cách mạng, trải qua các chức vụ: Đại biểu Quốc hội khóa I (1946- 1960), ủy viên ủy ban Trung ương liên hiệp văn học nghệ thuật, ủy viên Ban chấp hành Hội hữu nghị Việt – Xô, Viện sĩ thông tấn Viện Hàn lâm Khoa học Cộng hòa Dân chủ Đức…    read more 

Ngô Văn Triện

Tên khác Trúc Khê Năm sinh Tân Sửu 1901 – Đinh Hợi 1947 Tỉnh thành Hà Nội Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà văn, bút danh Trúc Khê. Sinh ngày 22-5-1901 ở thôn Thị Cấm, tổng Phương Canh (thuộc xã Xuân Phương) ngoại thành Hà Nội. Nhiệt thành yêu nước, khoảng năm 1927 ông dự định tìm đồng chí lập đảng Tân Dân, chủ trương đánh Pháp cứu nước. Rồi gặp Phạm Tuấn Tài với nhóm “Nam Đồng thư xã” rồi sau theo Nguyễn Thái Học với Việt Nam Quốc dân đảng. Cuộc khởi nghIa Yên Bái thất bại ông bị bắt giam ở Hỏa Lò. Ra tù, ông chuyên sáng tác văn học, mở Trúc Khê thư cục và cộng tác với nhiều nhà xuất bản, báo chí ở Hà Nội. Năm 1946, ông cùng với gia đình về ở Trại Do,…    read more 

Ngô Văn Phát

Tên khác Thuần Phong – Tố Phang – Đồ Mơ Năm sinh Canh Tuất 1910 – Quí Hợi 1983 Tỉnh thành Bạc Liêu Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà văn, nhà họa đồ, bút hiệu Thuần Phong, Tố Phang, Đồ Mơ, sinh ngày 1-10-1910 tại Bạc Liêu (nay vẫn thuộc tỉnh Bạc Liêu). Thuở nhỏ học ở Bạc Liêu, Sài Gòn, đậu bằng Thành Chung rồi nhập ngạch họa đồ ngành công chánh. Ông ham thích văn chương từ ngày còn ngồi trên ghế nhà trường, từng có thơ đăng trên Phụ nữ tân văn họa mười hai bài thập thủ liên hoàn của Thương Tân Thị… Có lúc ông dạy Việt văn tại trường Pétrus ký Sài Gòn. Năm 1957 ông có bài đăng trên bộ Tự điển Encyclopedia – Britannico ở Luân Đôn (Anh Quốc). Đó là chuyên đề Khảo cứu…    read more 

Ngô Tử Hạ

Năm sinh Nhâm Ngọ 1882 – Quí Sửu 1973 Tỉnh thành Hà Nội Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhân sĩ Thiên Chúa giáo, nhà báo, sinh năm 1882, tại làng Qui Hậu, tỉnh Ninh Bình, cư ngụ tại số 14 đường Lamblot, Hà Nội (nay là phố Nhà Chung), quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Những năm 30, ông làm Giám đốc tạp chí Đông Thanh, hội viên Hội đồng Thành phố Hà Nội, sau đó là chủ nhân nhà in Ngô Tử Hạ và là sáng lập viên Trường Ngô Tử Hạ ở Qui Hậu, Ninh Bình. Sau cách mạng tháng 8 năm 1945, ông tham gia công tác xã hội, văn hóa ở Hà Nội. Trong cuộc Tổng tuyển cử ngày 6-1-1946 ông đắc cử đại biểu Quốc hội nước VNDCCH thuộc đơn vị tỉnh Ninh Bình. Trong cuộc họp…    read more 

Ngô Tất Tố

Tên khác Thục Điếu – Phó Thi – Thôn Dân – Tuệ Nhân Năm sinh Giáp Ngọ 1894 – Giáp Ngọ 1954 Tỉnh thành Hà Nội Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà văn, nhà báo, có rất nhiều bút danh: Thục Điếu, Phó Thi, Thôn Dân, Tuệ Nhân, Hi Cừ, Xuân Trào, Thuyết Hải. Sinh quán ở Mai Lâm, huyện Đông Anh, Hà Nội (trước thuộc tỉnh Bắc Ninh). Ông viết văn, làm báo. Khoảng năm 1927-1929 ông vào Nam cộng tác với các báo Đông Pháp thời báo, Thần Chung… Rồi trở ra Bắc, chuyên tâm sáng tác, nghiên cứu văn học, sử học, triết học, nổi tiếng trong làng báo, làng văn trong thời 1930-1945. Ông nhiệt thành yêu nước, tham gia kháng chiến, tích cực hoạt động đóng góp tâm huyết trong cuộc kháng Pháp cứu nước. Năm Giáp ngọ…    read more 

Ngô Quang Lý

Năm sinh Bính Ngọ 1906 – Bính Thìn 1976 Tỉnh thành TP Hồ Chí Minh Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Bác sĩ, nhà văn hiện đại, sinh quán tại Sài Gòn (nay là TP.HCM). Ông có chân trong hội Khuyến học Nam Kì, từng tích cực hoạt động văn hóa. Những bài ông viết trên các sách báo ở Sài Gòn như Nam Kì tuần báo, tạp chí Phổ thông rất có giá trị. Ông cũng thường được mời nói chuyện trên đài Phát thanh Sài Gòn về y học, văn học. Có lòng yêu nước ông giữ vững được tiết tháo, không để bị lung lạc, mua chuộc, phần đông giới trí thức đều quí trọng ông. Năm Bính thìn 1976, ngày 21-9 dương lịch ông mất, thọ 70 tuổi, an táng tại nghĩa trang An Nhơn, ở quận Gò Vấp (Thành…    read more 

Hỗ trợ