Loading

[24]-Nước Việt Nam mới (1945 – nay)

Bùi Văn Sinh

Tên khác Triều Sơn Năm sinh Nhâm Tuất 1922 – Giáp Ngọ 1954 Tỉnh thành Hà Nội Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà văn hiện đại, tên thật là Bùi Văn Sinh, nguyên quán tỉnh Hà Đông, sinh trưởng tại Hà Nội. Thuở nhỏ học tại Trường Bưởi, tốt nghiệp Tú tài triết học, từng viết văn làm bảo từ trước thế chiến. Trước và sau cách mạng tháng Tám ông từng cộng tác với một số báo ở Hà Nội. Năm 1951 du học Paris rồi cư ngụ ở Pháp, đến năm 1954 ông mất bên đó. Các tác phẩm: – Nuôi sẹo (tiểu thuyết, 1951, Hà Nội) – Con đường văn nghệ mới (khảo luận, 1952, Hà Nội) – Phép làm văn, (1951, Hà Nội – Trang Tử và triết lí Nam Hoa kinh, (1954, Sài Gòn)

Bùi Văn Nguyên

Tên khác Vân Trình – Khuê Hoa Năm sinh Mậu Ngọ 1918 – Giáp Thân 2003 Tỉnh thành Nghệ An Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà văn, giáo sư đại học, Nhà nghiên cứu văn học biệt Nam, bút danh Vân Trình, Khuê Hoa Nữ tử… Quê làng Hưng Vận, xã Nghi Hưng, huyện Can Lộc, tỉnh Nghệ An. Xuất thân trong một gia đình có truyền thống Nho học, thuở nhỏ học chữ Hán với người thân trong gia đình (cha và cậu). Đến tuổi trưởng thành học tiểu học tại Vinh, trường Thăng Long, Hà Nội, rồi làm công chức ngành bưu điện ở Biên Hoà (Nam Bộ). Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, ông làm giáo viên Trung học suốt chín năm kháng chiến tại Nghệ An, Hà Tĩch. Từ năm 1956 ông ra Hà Nội giảng dạy tại…    read more 

Bùi Tường Chiểu

Năm sinh Giáp Thìn 1904 -… Tỉnh thành Hà Nội Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Luật Sư Tòa Thượng thẩm, sinh năm 1904 tại Hà Nội, không rõ năm mất. Ông là cháu nội ông Bùi Khánh Diễn, cố vấn Tòa Thượng thẩm Hà Nội, con trai Tổng đốc Bùi Thiện Căn, cháu gọi bằng chú của Tổng đốc Bùi Thiện Cơ. Thuở nhỏ là học sinh trường Albert Sarraut, rồi học luật ở trường Cao Đẳng Đông Dương, sau đó ông sang Pháp học và tốt nghiệp tiến sĩ luật và luật sư ở trường Đại học Luật khoa Paris. Khoảng năm 1934 ông về Hà Nội, làm luật sư Tòa Thượng thẩm Hà Nội. Năm 1941 ông gia nhập Luật sư đoàn. Từng là thành viên của Hội đồng Thành phố Hà Nội trong niên khóa 1936 – 1940. Những năm…    read more 

Bùi Thị Hậu

Năm sinh Tân Tị 1881 – Đinh Tị 1967 Tỉnh thành Quảng Nam Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Hiền phụ, vợ nhà yêu nước Phan Thành Tài, con gái ông Quảng Nghi, quê làng Vĩnh Trinh, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam. Bà đã hết lòng hết sức cùng chồng đóng góp vào công cuộc cứu nước. Nhất là khi chuẩn bị cuộc “Duy Tân khởi nghĩa”, bà đảm nhận việc lo lắng quân nhu cho nghĩa quân, dệt vai rằn may đồng phục cho nghĩa quân. Đến khi chồng bà hi sinh vì nước, bà mới 35 tuổi. Bà thủ tiết nuôi 7 người con đều ăn học thành tài, đóng góp công sức cho Tổ quốc. Năm Đinh tị 1967, ngày 5 Dương lịch bà mất, thọ 86 tuổi. Mộ bà tại đất thánh ở Đa Kao Sài Gòn (TP. Hồ…    read more 

Bùi Phong Tư

Tên khác Nguyễn Đức Thuận Năm sinh Bính Thìn 1916 – Ất Sửu 1985 Tỉnh thành Nam Định Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà hoạt động cách mạng, tên thường dùng là Nguyễn Đức Thuận, tục danh là Tư Móm, quê làng Bản Ngũ, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định. Xuất thân công nhân, năm 1936 tham gia phong trào thợ thuyền ở Hà Nội, năm 1937 gia nhập Đảng Cộng sản Đông Dương. Năm 1940 có chân trong Thành ủy Hà Nội, cuối năm 1940 bị bắt, kết án 15 năm khổ sai đày lên nhà tù Sơn La, đến cuối năm 1943 đày Côn Đảo. Năm 1945 được cách mạng đón về đất liền, cử giữ chức Bí thư tỉnh ủy Thủ Dầu Một (nay là tỉnh Bình Dương). Năm 1947 làm bí thư khu 7 (miền Đông Nam Bộ)… Sau…    read more 

Bùi Lâm

Năm sinh Bính Thân 1896 – Giáp Tí 1984 Tỉnh thành Nam Định Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà hoạt động cách mạng, quê làng Gia Hòa, huyện Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định. Thời trẻ ông làm thủy thủ thường qua lại đường biển Hải Phòng – Marseille (Pháp). Tại Pháp ông cùng các ông Nguyễn Ái Quốc, Nguyễn Thế Truyền hợp tác làm báo Le Paria (Người cùng kho). Tại đây ông bỏ nghề thủy thủ và được cử sang Liên Xô học tại Trường Phương Đông. Năm 1929, ông về nước tham gia tổ chức Việt Nam Thanh niên cách mạng đồng chí hội rồi gia nhập Đảng cộng sàn Đông Dương hoạt động ở miền Bắc. Năm 1933 bị Pháp bắt kết án khổ sai chung thân đày Côn Đảo, nhưng đến năm 1936 được trả tự do. Năm 1939…    read more 

Bùi Kỷ

Năm sinh Đinh Hợi 1887- Canh Tí 1960 Tỉnh thành Hà Nam Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới   Học giả nổi tiếng, hiệu Ưu Thiên, quê làng Châu Cầu, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Năm 1909 đậu cử nhân, 1910 đậu phó bảng. Từng du học tại Trường Thuộc địa ở Pháp, về nước dạy tại các trường Cao đẳng Công Chánh Đông Dương cho đến Cách mạng tháng Tám năm 1945. Từ đó ông phục vụ trong ngành nghiên cứu, giáo dục đến cuối đời. Sau Cách mạng tháng Tám ông làm Chủ tịch Hội văn hóa cứu quốc. Ông mất tại Hà Nội năm 1960, thọ 73 tuổi còn để lại cho đời: – Lục súc tranh công. – Hoa điều tranh năng. – Truyện Trê Cóc. – Quốc văn cụ thể (nghiên cứu văn học 1932). – Việt Nan…    read more 

Bùi Kiến Tín

Tên khác Bùi Thử Năm sinh Nhâm Tí 1912 – Giáp Thìn 1994? Tỉnh thành Quảng Nam Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Bác sĩ y khoa, nhà sáng chế, sinh tại làng Trung Phước, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam, nguyên quán làng Vĩnh Trinh, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam; lúc đầu có tên là Bùi Thử sau đổi là Bùi Kiến Tín. Thân phụ ông thuộc một gia đình phú túc ở Duy Xuyên; sau vào khai hoang lập ấp ở Trung Phước, huyện Quế Sơn và trở nên một gia đình giàu có vào hạng nhất nhì huyện ở tỉnh Quảng Nam trước thế chiến II. Bùi Kiến Tín lúc nhỏ học ở trường Tiểu học Mĩ Hòa, sau ra học ở Huế, năm 1932 đỗ Tú tài và được học bổng du học Pháp trong nhiều năm. Năm 1942…    read more 

Bùi Huy Phồn

Tên khác Đỗ Phồn – Bùi Như Lạc Năm sinh Nhâm Tí 1912 – Canh Ngọ 1990 Tỉnh thành Hà Tây Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà văn, bút danh Đỗ Phồn, Bùi Như Lạc… sinh ngày 16-12 ÂL tại xã Phượng Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Nguyên quán làng Liên Bạt, huyện ứng Hòa, tỉnh Hà Đông (nay thuộc tỉnh Hà Tây). Xuất thân trong một gia đình nho học, thuở nhỏ theo cổ học, rồi Tây học. Những năm trước Cách Mạng tháng 8 ông dạy học, viết văn, làm thơ, cộng tác với các báo Hà Nội báo, Phong Hóa, Tiểu thuyết thứ năm, Văn Mới… Sau ngày toàn quốc nổ súng chống ngoại xâm, ông tham gia kháng chiến chống Pháp. Từng giữ chức vụ: Ủy viên Ban Chấp hành đoàn Văn hóa kháng chiến Bắc Bộ,…    read more 

Bùi Huy Cường

Tên khác Nam Hương Năm sinh Kỉ Hợi 1899 – Bích Ngọ 1966 Tỉnh thành Hà Nội Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà văn hiện đại, tên thật là Bùi Huy Cường, sinh ngày 14 tháng 7 năm 1899 ở Hà Nội. Ông học gần hết năm thứ tư bậc Thành chung thì ra dạy học ở Nam Định và Hà Nội. Năm 1920 viết báo, có bài đăng ở báo Trung Bắc tân văn, Khai hóa, Thực nghiệp dân báo, Đông Tây tuần báo, Hữu Thanh, Đông Pháp, Cậu ấm… Ông viết nhiều bài nghị luận nói về thế sự nên những bài này thường bị kiểm duyệt bỏ. Ông chuyển hướng sang dùng thể loại ngu ngôn để tiện bề đả kích và châm biếm. Nhiều bài thơ ngụ ngôn đã đăng ở tờ Đông Tây. Năm 1936, ông thu thập…    read more 

Bùi Hữu Sủng

Năm sinh Đinh Mùi 1907- Bính Thìn 2000 Tỉnh thành Hải Dương Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Giáo sư trung học, nhà văn. Về năm sinh Giáo sư Sủng, theo luật sư Vũ Đình Hòe cựu Bộ trưởng Tư pháp, cựu giáo sư trường Thăng Long – đồng nghiệp với cụ Sủng, thì có thể cụ Sủng sinh năm 1907, sinh ra và lớn lên tại Hà Nội. Trước năm 1954 ông dạy tại trường Nguyễn Khuyến, từ năm 1955 sống và dạy học, tham gia hoạt động văn học, nghệ thuật ở Sài Gòn. Từ năm 1946 ông là Đại biểu Quốc hội khóa I đơn vị tỉnh Hải Dương, giảng dạy và làm hiệu trưởng trường Trung học tư thục Nguyễn Khuyến ở Hà Nội. Vào thời điểm này ông cùng Giáo sư Nguyễn Tường Phượng hợp soạn bộ Văn học…    read more 

Bùi Giáng

Năm sinh Bính Dần 1926 – Mậu Dần 1998 Tỉnh thành Quảng Nam Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà thơ, Dịch giả, tên thật cũng là bút hiệu, ngoài ra còn nhiều bút danh khác: Trung niên thi sĩ, Thi sĩ buổi hoàng hôn, Người chăn trâu và cuối cùng là Bùi Giàng Búi, sinh ngày 17-12-1926 tại làng Vĩnh Trinh, huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam. Từ năm 1952 sống lang bạt ở Sài Gòn. Thời niên thiếu học tiểu học tại Hội An, trung học tại trường Thuận Hóa (Huế) với các giáo sư danh tiếng: Đào Duy Anh (1904 – 1988), Hoài Thanh (1909 – 1982), Trần Đình Đàn (1903 – 2002). Và Bùi Giáng cho rằng ba giáo sư này thuộc nòi giáo sư xuất chúng vì chính các giáo sư này cũng cho rằng ông là một học…    read more 

Bùi Đình Diệm

Tên khác Quang Dũng Năm sinh Tân Dậu 1921 – Mậu Thìn 1988 Tỉnh thành Hà Nội Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà thơ, bút danh Quang Dũng, nguyên tên là Dậu sau đổi là Diệm quê ở Thượng Trì, Đan Phượng, Hà Nội. Ông nhiệt tình yêu nước, tham gia Cách mạng tháng Tám, rồi vào bộ đội chiến đấu khắp các chiến trường Bắc Bộ, ông say mê sáng tác văn học. Tình cảm ông đối với quê hương đất nước rất sâu đậm, lòng anh dũng và tài năng nghệ thuật của ông đã giúp ông sáng tạo nên những bài thơ nổi tiếng trong vườn thơ dân tộc. Các bài: Tây tiến, Đôi mắt người Sơn Tây, Đôi bờ, Đường trăng… là những thi đề giàu nghệ thuật trong nền thơ ca hiện đại Trước đây ông là cán…    read more 

Bùi Công Trừng

Năm sinh Ất Tị 1905 – Bình Dần 1986 Tỉnh thành Thừa Thiên-Huế Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà hoạt động chính trị quê TP. Huế, t. Thừa Thiên (nay là tỉnh Thừa Thiên – Huế). Ông hoạt động cách mạng từ 1924, tham gia các phong trào nổ ra trong những năm 1925 – 1926. Sau đó ông được tổ chức cử đi dự đại hội Phản đế Đồng minh ở Bỉ năm 1927 rồi sang Liên Xô (cũ) học khóa II của trường Phương Đông (Đại học Stalin) trong 3 năm 1927 – 1929 cùng khóa với Nguyễn Thế Rục, Trần Phú, Bùi Lâm, Nguyễn Khánh Toàn, Lê Hồng Phong, Hà Huy Tập, Trần Ngọc Danh (em Trần Phú), Dương Bạch Mai, Trần Đình Long, Bùi Ai, Nguyễn Văn Trân (Bảy Trân, Chợ Lớn), Ngô Đức. Năm 1930 về nước, hoạt…    read more 

Bùi Biên

Năm sinh Tân Mão 1891 – Nhâm Thân 1952 Tỉnh thành Quảng Nam Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà khẩn hoang, phú hào, tục danh là ông Cửu Thứ quê làng Vĩnh Trinh, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Duy Hòa, huyện Duy Xuyên, cùng tỉnh); sau vào khẩn hoang lập nghiệp tại làng Trung Phước, huyện Quế Sơn (nay là xã Quế Trung, huyện Quế Sơn). Thuở ấy (1915 – 1920) vùng Trung Phước còn hoang vu, dân cư thưa thớt, nên việc vợ chồng trẻ đưa con mọn lên lập nghiệp ở miền hoang vu được xem như một việc mạo hiểm, đòi hỏi một mãnh lực khác thường. Cũng như đối với các anh em khác, khi ra biệt cư ông đã được phụ thân tạo lập cho một sở nhà nằm bên bờ sông Thu Bồn,…    read more 

Bông Văn Dĩa

Năm sinh Ất Tị 1905 – Ất Hợi 1996 Tỉnh thành Cà Mau Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Chiến sĩ cách mạng quê Cà Mau, tham gia Nam Kì Khởi Nghĩa 1940 đánh chiếm Hòn Khoai, lúc vào đất liền đánh Năm Căn bị Pháp bắt đày Côn Đảo. Cách mạng Tháng 8 thành công, ông trở về đất liền tiếp tục chống Pháp, được giao nhiệm vụ qua Thái Lan mua khí giới chở bằng đường biển đem về nước. Bị chính quyền Thái Lan bắt hai lần, lại được giao nhiệm vụ thành lập Hội Việt kiều ở Thái Lan, thành lập hai đơn vị quân kháng chiến Cửu Long 1 và Cửu Long 2 đưa về nước tham gia đánh Pháp. Sau Hiệp định Genève ở lại hoạt động, được giao nhiệm vụ rất khó khăn là đi ra Trung…    read more 

Bàng Bá Lân

Năm sinh Bính Thín 1916 – Bính Dần 1989 Tỉnh thành Hà Nam Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà thơ sinh năm 1916, đúng năm sinh là 1913, tại phố Tân Ninh, phủ Lạng Thương tỉnh Bắc Giang; nguyên quán làng Đôn Thư, phủ Bình Lục, tỉnh Hà Nam (nay thuộc tỉnh Hà Nam) tuổi thật sinh năm 1913 nên trong bài thơ Điếu Nguyễn Hiến Lê (1912 – 1984) có câu: “anh bảy mươi tư, tôi bảy ba”. Thuở nhỏ học tại trường Vôi ở phủ Lạng Thương, sau về Hà Nội học trường Bưởi (Trường Trung học Bảo hộ), học xong Trung học ông về quê làm chủ đồn điền của gia đình. Từ năm 1939, ông viết và đăng thơ trên các báo xuất bản ở Hà Nội. Sau năm 1954 ông di cư vào Sài Gòn. Tại đây ông…    read more 

Biệt đội cảm tử đổ bộ Len Đao

Trong một đêm đầu tháng 3, hồi tưởng lại ký ức 33 năm trước, ông Đinh Xuân Toại, một trong 35 người lính công binh hải quân ấy, rưng rưng nói: “Ra Trường Sa thời điểm đó rất nguy hiểm. Nhưng không ai thoái thác nhiệm vụ. Khi nghe chỉ huy phổ biến xong nhiệm vụ, chúng tôi đều xác định chấp nhận hi sinh để thực thi nhiệm vụ”. Khi đó, ông Toại là đại đội trưởng của đơn vị C7 – D3 (Lữ đoàn công binh E83). Một buổi chiều gần giữa tháng 4-1988, chỉ huy đơn vị C7 – D3 (Lữ đoàn công binh E83) thông báo danh sách 35 người sẽ ra Trường Sa. 7g tối sẽ xuất phát. Thời gian chỉ được thông báo trước gần 30 phút! Lương thực và đồ đạc quân tư trang cá nhân đơn vị đã chuẩn bị đầy đủ….    read more 

Cộng sản tiếp quản Pleiku như thế nào?

Trích từ cuốn 55 ngày chế độ Sài Gòn sụp đổ của Alan Dawson, phóng viên của tờ UPI, người đã can đảm ở lại và chứng kiến những ngày cuối cùng của chế độ Sài Gòn “Trong khi cuộc hành trình đó rời khỏi Pleiku, các đơn vị Việt Cộng ở ngay sau lưng nó. Trong các đơn vị ấy, cấp chỉ huy và binh lính đều do Bắc Việt Nam huấn luyện. Khi họ đi vào, thành phố đang cháy âm ỉ. Bộ đội chiến đấu của họ tiến vào căn cứ không quân với súng ở tư thế sẵn sàng. Họ chiếm giữ vành đai rộng lớn quanh căn cứ. Không ai đụng chạm đến cái rada trị giá 1 triệu đôla hoặc bất kỳ thứ trang bị nào khác. Các chuyên viên sẽ đến xem xét các thiết bị do Mỹ chế tạo mà lính Sài…    read more 

Dương Khuê

Năm sinh Kỉ Hợi 1839 – Nhâm Dần 1902 Tỉnh thành Hà Nội Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Danh sĩ đời Tự Đức, hiệu Vân Trì. Tục gọi ông Nghè Vân Đình vì ông quê ở làng Vân Đình, huyện Sơn Lang, phủ Ứng Hòa, tỉnh Hà Đông (nay là TP. Hà Nội). Cháu nội cụ Đốc học tỉnh Sơn Tây Dương Đức Ứng, húy Thụy, con cả cụ Đô ngự sử Dương Quang, anh ruột Dương Lâm. Ông văn hay chữ tốt, đỗ cử nhân lúc ngoài 20 tuổi. Vào kinh thi Hội bị hỏng khoa đầu, nhân được Tùng Thiện Vương (Nguyễn Phúc Miên Thẩm) mời về nhà dạy con cháu học, ông nán ở lại chờ khoa sau. Năm Mậu thìn 1868 ông đỗ tiến sĩ lúc 29 tuổi. Sơ bổ Tri phủ Bình…    read more 

Hỗ trợ