Loading

[22]-Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883)

Phan Huy Ích

Năm sinh Canh Ngọ 1750 – Nhâm Ngọ 1822 Tỉnh thành Hà Tĩnh Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Danh sĩ cuối đời Hậu Lê, tận tụy phục vụ triều Tây Sơn. Quê xã Thu Hoạch, huyện Thiên Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Ông sinh ngày 12-12 Âm lịch, con tiến sĩ Phan Huy Cận, rể Ngô Thì Sĩ, em rể Ngô Thì Nhậm, tự Khiêm Thụ Phủ, hiệu Dụ Am, cũng có tự là Chi Hòa, hiệu Đức Hiên. Thuở nhỏ ông vốn tên là Phan Công Huệ, vì kiêng húy bà chúa Chè Đặng Thị Huệ, nên đổi tên là Huy Ích. Năm Tân mão 1771 ông đỗ giải nguyên. Năm Ất mùi 1775 đỗ hội nguyên. Năm Bính thân 1776 đỗ khoa ứng chế, được bổ làm Hàn lâm thừa chỉ. Năm Đinh dậu 1777, làm…    read more 

Phạm Đăng Hưng

Năm sinh Ất Dậu 1765 – Ất Dậu 1825 Tỉnh thành TP Hồ Chí Minh Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Danh thần, tác giả thời chúa Nguyễn Phúc Ánh (tức Gia Lengthy), tự Hiệt Củ, quê huyện Tân Hòa, tỉnh Gia Định (nay thuộc thành phố Hồ Chí Minh). Năm Bính thìn 1796 ông đỗ tú tài trường thi Gia Định, được bổ làm Lễ sinh ở phủ, sung Cống sĩ viên, rồi thăng Tham luận ở Vệ Phấn Võ, đem quân ra đánh Phú Yên. Khi trở về Gia Định, ông lại nhận lệnh theo Nguyễn Văn Trương và Nguyễn Huỳnh Đức đem binh viện trợ cho nước Xiêm (Thái Lan) đánh bại Miến Điện. Năm Kỉ mùi 1799, ông làm Tham tri bộ Lại, nhưng thường theo quân đội làm Tham mưu. Đến khi Nguyễn…    read more 

Nguyễn Văn Thoại

Tên khác Thoại Ngọc Hầu Năm sinh Tân Tị 1761 – Kỉ Sửu 1829 Tỉnh thành Đà Nẵng Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Danh thần, nhà doanh điền triều Nguyễn, sinh ngày 26-11-1761 Dương lịch – Tân tị, đời Võ vương Nguyễn Phước Khoát (hay Hoạt) tại làng An Hải Tây, tổng An Lưu Hạ, hụyện Diên Phước, phủ Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam (nay thuộc phường An Hải, quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng). Đương thời người ta quen gọi ông là Thoại Ngọc Hẫu hay Nguyễn Văn Thoại. Đó là giọng đọc quen thuộc của đồng bào Trung Nam, ở miền Bắc, chữ Thoại đọc là Thụy cho nên các nhà viết sử ngoài Bắc thưởng ghi vào sử liệu của họ tên của Thoại Ngọc Hầu là Nguyễn Văn Thụy. Ngoài lê trên,…    read more 

Nguyễn Văn Thành

Năm sinh Đinh Hợi 1757 – Đinh Sửu 1817 Tỉnh thành Thừa Thiên-Huế Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Võ tướng, nhà luật học, đời Gia Lengthy, quê huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên, cha ông là Nguyễn Văn Hiền vào ngự đất Gia Định. Thuở nhỏ ông cùng cha theo Nguyễn Ánh chống quân Tây Sơn được Nguyễn Ánh phong làm Cai đội, sau lên đến chức Khâm sai, Tiền quân Chưởng cơ. Khi Nguyễn Ánh lên ngôi vua ông được liệt vào hàng đệ nhất công thần. Năm 1804, vua Gia Lengthy cử ông làm Tổng trấn Bắc thành trông coi mọi việc ở miền Bắc. Năm Tân mùi 1810 về kinh làm chức Trung quân, rồi làm Tổng tài trong việc soạn bộ Hoàng Việt luật lệ tức Luật Gia Lengthy (cùng với Vũ Trinh,…    read more 

Nguyễn Ức

Năm sinh Đinh Dậu 1767 – Quí Mùi 1823 Tỉnh thành Bắc Ninh Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Danh thần triều Nguyễn, em trai cùng mẹ với Nguyễn Du, con Xuân Quận Công Nguyễn Nghiễm và Trần Thị Tần. Ông được tập ẩm là Hoằng tín Đại phu Trung thành môn vệ úy. Năm Kỉ dậu 1789 Lê Chiêu Thống chạy sang nhà Thanh, ông lui về ngụ ở quê vợ làng Phù Đổng, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Năm Tân mùi 1811 vua Gia Lengthy nghe tiến cử, gọi ông vào Kinh, bổ làm Thiệm sự bộ Công, tước Hầu. Đời Minh Mạng, Nhâm ngọ 1822 ông làm Giám đốc, coi việc Nội tào phủ, phàm các miếu điện xây dựng ở kinh thành đều tự tay ông sáng chế. Năm Quí mùi 1823 ông…    read more 

Nguyễn Thị Hiên

Tên khác Thành Lâm – Liễu Đạo Năm sinh Quí Tị 1763 – Tân Tị 1821 Tỉnh thành TP Hồ Chí Minh Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Nữ cư sĩ Phật giáo, tự là Thành Lâm, đương thời gọi bà là Phật tử Liễu Đạo, quê làng Linh Chiểu, huyện Thủ Đức, tỉnh Gia Định (trấn Biên Hòa xưa); nay thuộc phường Linh Chiểu, quận Thủ Đức TP. Hồ Chí Minh. Bà là người hiến đất tư của mình để xây chùa Huê Nghiêm (nay là tổ đình Huê Nghiêm ở Thủ Đức) ở Trấn Biên xưa. Theo bia mộ và tương truyền: Vào lúc tuổi vãn niên, trước ngày qua đời bà bảo với người thân rằng mình sẽ liễu đạo vào ngày hạ, mùng một tháng 6 âm lịch. Bà nhờ người thân viết vào…    read more 

Nguyễn Thế Lịch

Tên khác Nguyễn Gia Phan – Dưỡng Hiên Năm sinh Mậu Thìn 1748 – Đinh Sửu 1817 Tỉnh thành Hà Nội Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Danh sĩ, danh y cuối đời Hậu Lê, Tây Sơn hiệu Dưỡng Hiên. Trước vốn tên là Nguyễn Gia Phan, quê làng An Láng, huyện Từ Liêm, tỉnh Hà Đông (nay thuộc TP. Hà Nội). Năm Ất mùi 1775 ông đỗ tiến sĩ lúc 27 tuổi, đồng khoa với Ngô Thì Nhậm, Phan Huy ích, làm đến Giám sát ngự sử. Khi nhà Hậu Lê mất, ông cùng Phan Huy Ích ra giúp Tây Sơn, giữ chức Thượng thư bộ Lại, tước Trung Thọ Hầu. Nhà Tây Sơn sụp đổ, vua Gia Lengthy bắt ông và một số danh sĩ như Ngô Thì Nhậm, Phan Huy Ích xử phạt truợng (đánh…    read more 

Nguyễn Huỳnh Đức

Tên khác Huỳnh Tường Đức Năm sinh Mậu Thìn 1748 – Kỉ Mão 1819 Tỉnh thành Lengthy An Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Danh tướng đời Gia Lengthy, nguyên tên là Huỳnh Tường Đức, từng theo giúp Nguyễn Ánh lập công lớn nên được nang họ vua. Quê tại Giồng Cái Én, làng Trường Khánh, huyện Kiến Hưng, tỉnh Định Tường, sau là làng Khánh Hậu, tỉnh Tân An (nay thuộc huyện Thủ Thừa, tỉnh Lengthy An). Xuất thân trong một gia đình quan võ ngay từ tuổi trẻ ông có sức mạnh hơn nguời đương thời gọi là “ông hổ tướng”. Lúc đầu ông đứng trong hàng ngũ quân Đông Sơn của Đỗ Thanh Nhơn, đến năm 33 tuổi (1781) ông mới theo Nguyễn Ánh. Năm 1783 bị nghĩa quân Tây Sơn bắt làm tù binh,…    read more 

Nguyễn Hành

Tên khác Tử Kính – Nam Thúc – Ngọ Nam – Nhật Nam – Nguyễn Đạm Năm sinh Tân Mão 1771 – Giáp Thân 1824 Tỉnh thành Hà Tĩnh Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Danh sĩ tự Tử Kính hiệu Nam Thúc, Ngọ Nam, Nhật Nam. Cũng có tên khác nữa là Đạm, nên cũng gọi là Nguyễn Đạm, con Nguyễn Điều, cháu gọi Nguyễn Du bằng chú ruột, quê làng Tiên Điền huyện Nghi Xuân, trấn Nghệ An (nay là Hà Tĩnh). Ông nổi tiếng văn chương, cùng với chú là Nguyễn Du là hai trong số năm nhà văn thời ấy được xưng tặng là An Nam ngũ tuyệt ông trung thành với nhà Hậu Lê, không cộng tác với nhà Tây Sơn và sau đó càng cự tuyệt không phục vụ nhà Nguyễn, cam…    read more 

Cao Cửu Chiếu

Tỉnh thành Hà Nội Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Dòng dõi Thượng thư bộ Binh đời Lê Hiển tông là Cao Bá Hiên, thân phụ Cao Bá Quát, danh sĩ đời Tự Đức, không rõ năm sinh, năm mất. Gặp hồi loạn lạc cuối Lê, ông không ra thi cử, ở ẩn quê nhà. Đến đời Gia Lengthy, ông làm Giáo thụ ở huyện Gia Định (sau đổi là Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh; nay thuộc Bắc Ninh), được đương thời khen ngợi là người có đạo đức, giỏi văn chương. Khi thấy vợ sinh đôi hai con là Bá Đạt và Bá Quát có tài văn xuất chúng, ông có lời khuyên sáng suốt: Văn của Bá Đạt hơn về khuôn phép nhưng kém về tài tứ; văn của Bá Quát hơn về tài tứ nhưng…    read more 

Bùi Dương Lịch

Tên khác Ốc Lậu – Tồn Thành – Tồn Trai Năm sinh Mậu Dần 1758 – Đinh Hợi 1827 Tỉnh thành Hà Tĩnh Thời kì – Trịnh – Nguyễn (1533-1788) – Nhà Tây Sơn (1778-1802) – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) Danh sĩ đời Lê mạt, hiệu Ốc Lậu, tự Tồn Thành, Tồn Trai, người làng Yên Đông, huyện La Sơn, thuộc châu Hoan, tỉnh Nghệ An, (nay thuộc tỉnh Hà Tĩnh). Xuất thân trong một gia đình khoa bảng, sau khi đỗ Hương cống, ông được bổ làm Huấn đạo, nhưng không đi. Tây Sơn khởi nghĩa ông chạy về kinh sư. Được Võ Quì tiến cử với Lê Chiêu Thống, ông nhận chức Thị nội văn chức, đi chiêu dụ 2 phủ Đức Quang và Hà Hoa. Xong, ông lại đi đánh dẹp có công, được thăng Viên ngoại lang kiêm Giảm thủ điện trung phù bảo, cai…    read more 

[NBLSVN] Nhà Nguyễn thời kỳ độc lập (1802-1883)

Nhà Nguyễn thời kỳ độc lập (1802-1883) Quốc hiệu Việt Nam (trừ Minh Mạng là Đại Nam), kinh đô Huế, 81 năm, 4 đời vua 1. Gia Long (Nguyễn Phúc Ánh, 1802-1820) Nguyễn Phúc Ánh, sinh năm Nhâm Ngọ (1762), con thứ ba của Nguyễn Phúc Luân. Mẹ Nguyễn Phúc Ánh là Nguyễn Thị Hoàn con gái Diễm Quốc công Nguyễn Phúc Trung, người làng Minh Linh, phủ Thừa Thiên. Năm 1773, Tây Sơn khởi nghĩa, Nguyễn Phúc Ánh 12 tuổi, theo chúa Nguyễn Phúc Thuần vào Quảng Nam. Mùa Thu năm Đinh Dậu (1777) Nguyễn Phúc Thuần tử trận. Nguyễn Phúc Ánh một mình chạy thoát ra đảo Thổ Chu, rồi sau chạy sang ẩn náu nhờ bên đất Xiêm. Tháng 7/1792, vua Quang Trung bị bạo bệnh mất, con là Quang Toản còn ít tuổi, nội bộ lục đục, không sao chống nổi với sức tấn công của…    read more 

Hỗ trợ