Loading

[22]-Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883)

Trần Hữu Thường

Năm sinh Giáp Thìn 1844 – Tân Dậu 1921 Tỉnh thành Đồng Tháp Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Nhân sĩ, nhà thơ cận đại, quê làng Phú Thuận, huyện Tân Châu, tỉnh An Giang (sau sát nhập vào huyện Hồng Ngư, nay thuộc tỉnh Đồng Tháp). Ông là học trò cụ Huấn đạo Nguyễn Văn Khuê, có tiếng văn thơ. Dưới triều Tự Đức, ông đỗ tú tài, nên thường gọi là Tú Thường, người đồng thời với Thủ khoa Huân, Tiến sĩ Phan Hiền Đạo. Khi Pháp chiếm Nam Kì, ông từ chối mọi lời dụ dỗ, không ra làm quan, dạy học tư ở nhiều nơi quanh miền Tây Nam Kì. Năm Tân dậu 1921 ông mất, thọ 77 tuổi. Ông là dịch giả bài văn bia Vĩnh Tế Sơn đầu tiên ra Quốc ngữ, nay còn truyền tụng.

Trần Đình Túc

Năm sinh … -Nhân Thìn 1892 Tỉnh thành Quảng Trị Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Danh sĩ, nhà ngoại giao cận đại, quê huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị. Năm Nhâm dần 1842, ông đỗ Hương tiến (cử nhân). Đời Thiệu Trị, ông làm đến chức Quản đạo Phú Yên. Đời Tự Đức, ông thăng Hồng lô tự khanh, trải qua các chức vụ Tán tương quân thứ ở Biên Hòa (Nam Kì), Biện lí bộ Hình, Doanh điền sứ Thừa Thiên – Quảng Trị, rồi được gia hàm Thị lang bộ Hộ (1865). Năm Mậu thìn 1868, ông nhận lệnh đi công tác ở Hương Cảng, khi về lãnh chức Tuần vũ Hà Nội, rồi đổi qua Hưng Hóa, sau đó làm Tán tương quân vụ Sơn Hưng Tuyên. Năm Quí dậu 1873, giặc Pháp đánh chiếm Hà Nội, Nam Định,…    read more 

Trần Đình Phong

Tên khác Mã Sơn Năm sinh Đinh Mùi 1847- Canh Thìn 1920 Tỉnh thành Nghệ An Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Danh sĩ, nhà giáo dục cuối triều Nguyễn, hiệu Mã Sơn tục gọi Đốc học Mã Sơn, quê xã An Mĩ. huyện An Thành tỉnh Nghệ An. Năm Bính tí 1876 đỗ cử nhân, năm Kỉ mão 1879 đỗ tiến sĩ. Xuất thân làm Tri phủ Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa, sau chuyển làm Đốc học tỉnh Quảng Ngãi Quảng Nam, Tế tửu Quốc tử giám (Huế). Ông nổi tiếng văn chương, đạo đức đào tạo được nhiều nhân tài cho đất nước. Phần lớn các học trò của ông là những nhà khoa bảng mà cũng là những chí sĩ Việt Nam cận đại như: Nguyễn Đình Hiến, Phạm Liệu, Phan Quang, Phạm Tuấn, Phan Châu Trinh, Trần Quí Cáp…    read more 

Trần Bá Lộc

Năm sinh Kỉ Hợi 1839 – Kỉ Hợi 1899 Tỉnh thành An Giang Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Tay sai Pháp xâm lược, quê ở Cù Lao Giêng, làng Tân Đức, tổng An Bình, tỉnh Long Xuyên (nay là tỉnh An Giang). Ngay khi giặc Pháp vừa chiếm Gia Định, ông đã theo giặc làm Cai tại Mĩ Tho (1861), rồi Đội nhì (1862), Đội nhất (1864). Đến 19-7-1865 được làm Tri huyện Kiến Phong (Cái Bè). Do “công lao” đàn áp các lực lượng nghĩa quân ở Tháp Mười, Vĩnh Long, Sa Đéc, Trà Vinh được quan thầy Pháp thăng Tri phủ (1867), rồi Đốc phủ sứ (1868). Đến năm 1883, Trần Bá Lộc dẫn quân ra đánh phá các nhóm nghĩa quân ở Bình Thuận, Khánh Hòa, được phong Thuận Khánh Tổng đốc hàm (hàm Tổng đốc Bình Thuận –…    read more 

Tổng Lung

Tỉnh thành TP Hồ Chí Minh Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Chiến sĩ phong trào Văn thân kháng Pháp, không rõ họ gì, làm Cai tổng tổng Dương HòaThượng, huyện Bình Dương, phủ Tân Bình, tỉnh Gia Định vào thời Tự Đức. Quê tại làng Tân Sơn Nhứt, tỉnh Gia Định (nay là quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh). Năm 1860 khi quân Pháp đánh thành Gia Định, quân ta rút ra vùng nông thôn. Ông là người địa phương, am hiểu địa hình địa vật, bèn đề nghị với ông Tôn Thất Hiệp đóng quân tại làng Tân Hội, sau đổi là Thuận Kiều, và lập các đồn phòng thủ gồm có đồn Ép, đồn Tiến đổn Tả, đồn Hữu để bảo vệ cho căn cứ chính. Sau khi ông Tôn Thất Hiệp giao quyền chỉ huy cho ông…    read more 

Tống Duy Tân

Năm sinh Đinh Dậu 1837- Nhâm Thìn 1892 Tỉnh thành Thanh Hóa Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Nhà yêu nước cận đại quê xã Đông Biện, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Năm Canh ngọ 1870 đỗ cử nhân, năm 1875 đỗ tiến sĩ. Bước đầu làm Tri phủ Vĩnh Tường, rồi Đốc học Thanh Hóa. Về sau, làm Thương biện Tỉnh vụ, đổi sang Chánh sứ Sơn phòng tỉnh Thanh Hóa. Từ năm 1885, ông hưởng ứng phong trào Cần vương tham gia khởi nghĩa chống Pháp, trở thành vị thủ lĩnh kháng chiến tỉnh Thanh Hóa. Năm Nhâm thìn 1892, tháng 9 âm lịch ông rút quân về hang Nhâm Kỉ (xã Thiết Ống, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa) được một thời gian thì bị học trò cũng là cháu ruột ông là Cao Ngọc Lễ báo cho Pháp…    read more 

Tôn Thất Thuyết

Năm sinh Ất Hợi 1835 – Quí Sửu 1913 Tỉnh thành Thừa Thiên-Huế Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Danh tướng, nhà yêu nước, con thứ hai của Đề đốc Tôn Thất Đính, quê ở Xuân Long, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên. Ông xuất thân võ tướng, năm 1873 ông giúp Hoàng Kế Viêm và Lưu Vĩnh Phúc đánh thắng trận Cầu Giấy, giết sĩ quan Pháp Francis Garnier. Năm 1875 ông chiến thắng ở Tây Sơn, bắt sống tướng giặc Cờ Vàng là Hoàng Sùng Anh. Ông được phong làm Hữu Tham tri bộ Binh, tước Nam. Đến năm 1881, ông làm Thượng thư bộ Binh, sau khi Tự Đức mất (1883), ông làm phụ chánh đại thần, cùng Nguyễn Văn Tường phế vua Dục Đức (Nguyễn Phúc Ưng Chân) lập vua Hiệp Hòa (Nguyễn Phúc Hồng Dật), nhưng chỉ được…    read more 

Tôn Thất Hân

Tên khác Lạc Chi – Liên Đình Năm sinh Gíap Dần 1854 – Quí Mùi 1943 Tỉnh thành Thừa Thiên-Huế Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Phụ chánh đại thần triều Duy Tân Thành Thái, tự Lạc Chi, biệt hiệu Liên Đình, tước Phổ Quang quận công, sinh năm 1854 tại làng Lại Thế, TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên. Xuất thân trong gia đình hoàng tộc thuộc hệ thứ năm và là cháu nội của Chưởng cơ Thuận tín công thần, Tả quân đô đốc phủ chương Phủ sứ Thiếu bảo Cương quận công và là tằng tôn của Thái tôn Hiếu triết hoàng đế. Năm Kỉ mão 1879 tốt nghiệp trường Quốc tử giám, năm Canh thìn 1880 được bổ làm việc ở Ti Niết (Hình án) tỉnh Quảng Ngãi. Năm Bính tuất 1886 thăng tri huyện 1889 thăng tri phủ; năm…    read more 

Thái Vĩnh Chinh

Năm sinh Ất Tị 1845 – Ất Mùi 1895 Tỉnh thành Hà Tĩnh Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Nhà yêu nước quê làng Hữu Bằng huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh (nay là xã Sơn Bằng, tỉnh Hà Tĩnh) Ông cùng với nhóm văn thân trong vùng tổ chức nghĩa quân kháng chiến chống Pháp, được vua Hàm Nghi phong làm Lãnh binh. Ông lãnh đạo nghĩa quân lập căn cứ ở địa phương làm tiêu hao nhiều lực lượng địch. Một thời gian sau, ông bị đám quân tay sai bao vây ở chiến khu. Nghĩa quân từ đó tan rã dần, nhưng ông vẫn chiến đấu đến cùng. Ông hi sinh trong năm Ất mùi 1895 hưởng dương 50 tuổi, còn lưu lại bài thơ TUYỆT MẠNG: “Dĩ tri thiên mạng dĩ tri thân, Nan bảo giang sơn mãn cấu…    read more 

Tăng Bạt Hổ

Tên khác Sư Triệu – Điền Bát Năm sinh Mậu Ngọ 1858 – Bính Ngọ 1906 Tỉnh thành Bình Định Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Nhà yêu nước tự Sư Triệu, hiệu Điền Bát, quê làng An Thường, xã Ân Thạnh, huyện Hoài ân, tỉnh Bình Định. Năm Nhâm thân 1872, ông chiến đấu chống Pháp trong hàng ngũ tướng Cờ Đen Lưu Vĩnh Phúc. Khoảng năm 1885-1887, ông hưởng ứng phong trào Cần vương sát cánh cùng Mai Xuân Thưởng khởi nghĩa chống Pháp ở Bình Định. Sau ông ra nước ngoài theo nghề hàng hải, làm thủy thủ cho tàu buôn, trải qua các nước Trung Quốc, Thái Lan, Nga, Nhật, do đó ông có điều kiện quan sát văn minh của nước ngoài. Năm 1903 ông về nước, năm sau ông đưa đường cho Phan Bội Châu và Đặng…    read more 

Tạ Hiện

Tên khác Tạ Quang Hiện Năm sinh Tân Sửu 1841 -… Tỉnh thành Thái Bình Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Tức Tạ Quang Hiện, anh hùng kháng Pháp quê làng Quan Lang, huyện Thụy Anh, phủ Thái Bình, tỉnh Nam Định (nay thuộc xã Quan Lang, huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình). Ông đỗ tú tài Võ làm Đốc binh quân sự Tuyên Quang, từng cùng Lưu Vĩnh Phúc dẹp các đám thổ phỉ vùng núi. Năm 1882, ông được thăng làm Đô đốc. Đến năm 1883 do áp lực của Pháp triều đình buộc ông bãi binh. Ông không tuân lệnh, tập hợp nghĩa quân dấy lên kháng chiến, sát cánh với Nguyễn Thiện Thuật đánh Pháp tại các tỉnh Tuyên Quang, Thái Nguyên. Năm Đinh hợi 1887, ông bị giặc bắt ở Bình Bắc. Chẳng bao lâu ông vượt ngục…    read more 

Phùng Khắc Nhuận

Tỉnh thành Hà Tây Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Nhà yêu nước quê làng Vân Cốc, tỉnh Sơn Tây (nay thuộc tỉnh Hà Tây). Ông đỗ cử nhân năm 1888 tại trường Hà Nam (khoa Đồng Khánh thứ 3), nên tục gọi là Cử Nhuận. Tương truyền rằng khoa thi năm Mậu thìn (1868), đề thi bài phú là “dĩ thiên hạ dương phú” (lấy cả thiên hạ nuôi) vận là “thử chi vi đại hiếu”. Vì ông vốn phản đối thái độ Tự Đức không quan tâm đến việc chống ngoại xâm mà chỉ lo chữ hiếu với mẹ (Từ Dũ) nên ông cố tình viết chệch chữ phú ra chữ tặc thành ra “Dĩ thiên hạ dương tặc” (lấy thiên hạ nuôi giặc). Do đó ông bị hạ ngục, ít lâu mới được trả tự do rồi đuổi về quê….    read more 

Phan Văn Trị

Năm sinh Canh Dần 1830 – Canh Tuất 1910 Tỉnh thành Bến Tre Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Nhà thơ, Chí sĩ quê làng Hưng Thạnh huyện Bảo An, tỉnh Bến Tre (nay thuộc huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre), sau về cư ngụ ở làng Nhơn Ai, huyện Phong Điền, tỉnh Cần Thơ. Năm Kỉ dậu 1849 ông đỗ Cử nhân. Cảm thời cuộc rối ren ông không ra làm quan sống đạm bạc ở làng Bình Cách (Tân An). Khi giặc Pháp chiếm Gia Định, ông cùng các sĩ phu yêu nước đề xướng phong trào “tị địa”, lui về đồng bằng sông Cửu Long, tích cực cổ động nhân dân ủng hộ các nhóm kháng chiến. Thời gian ở Vĩnh Long ông tới lui hợp tác với Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Thông, Hồ Huân Nghiệp… Đến lúc giặc Pháp…    read more 

Phan Văn Hớn

Tên khác Quản Hớn Năm sinh … – Bính Tuất 1886 Tỉnh thành TP Hồ Chí Minh Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Nhà yêu nước, tức Phan Công Hớn tục gọi Quản Hớn. Quê ở Hóc Môn, tỉnh Gia Định (nay thuộc thành phố Hồ Chí Minh). Ông nhiệt thành yêu nước, đêm 8 rạng ngày 9-2-1885, ông cùng Nguyễn Văn Quá lãnh đạo cuộc khởi nghĩa ở vùng 18 thôn Vườn Trầu, đánh chiếm quận lị Bình Long, giết tên tay sai đầu sỏ Đốc phủ Trần Tử Ca, sau đó kéo xuống đánh Sài Gòn, nhưng giữa đường bị quân Pháp chặn lại. Cuộc khởl nghĩa tan vỡ. Không thành công thì thành nhân ông bị bắt và kết án tử hình cùng với Nguyễn Văn Quá và một số người khác. Rạng đông ngày 30-3-1886, ông và Nguyễn Văn…    read more 

Phan Văn Ái

Tên khác Phan Văn Tâm – Đồng Giang – Chuyết Phu Năm sinh Canh Tuất 1850 – Mậu Tuất 1898 Tỉnh thành Hưng Yên Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Còn có tên là Phan Văn Tâm, Danh sĩ triều Tự Đức, hiệu Đồng Giang, Chuyết Phu, quê làng Đồng Tỉnh, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Năm Bính tí 1876 ông đỗ cử nhân năm 1880 đỗ phó bảng, làm Tri huyện Quảng Điền, Tri phủ Lý Nhân, Án sát Sơn Tây. Sau về làm Tham biện nha Kinh lược Bắc Kì coi quán Đồng Văn, hàm Quang lộc tự thiếu khanh. Ít lâu, ông cáo quan về ở ẩn. Năm Mậu tuẩt 1898 ông mất, hưởng dương 48 tuổi. Phan Văn Ái nổi tiếng văn chương, từng trông coi báo Đại Nam Đồng văn (sau đổi là Đăng cổ tùng báo)….    read more 

Phan Quang

Tên khác Quế Nam Năm sinh Quí Dậu 1873 – Kĩ Mão 1939 Tỉnh thành Quảng Nam Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Danh sĩ, đại thần cuối triều Nguyễn tự Quế Nam, quê xã Phước Sơn, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam (nay thuộc xã Quế châu, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam). Xuất thân trong một gia đình vọng tộc có truyền thống khoa bảng (con cử nhân Phan Văn Thuật, anh cử nhân Phan Vĩnh, tú tài Phan Ấm, Phan Xang) tổ tiên gốc tỉnh Nghệ An, sau vào lập nghiệp ở Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam. Thuở trẻ ông rất thông minh, là một trong các học sinh xuất sắc của trường Đốc Quảng Nam. Năm Giáp ngọ thi Hương đỗ cử nhân tại trường Thừa Thiên năm Mậu tuất, niên hiệu Thành Thái thứ 10 (1898) đỗ Tam…    read more 

Phan Liêm

Tên khác Phan Thanh Liêm – Phan Tam Năm sinh Quí Tị 1833 -… Tỉnh thành Bến Tre Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Khâm sai cuối triều Nguyễn, con trai đại thần Phan Thanh Giản, không rõ năm mất, còn có tên là Phan Tam, nhân dân địa phương thường gọi thân mật là Cậu Ba, tự Thúc Thanh, anh ruột Phan Tôn (1837 -…) tự Quí Tướng. Sau khi thân phụ tử tiết, ông cùng anh em là Phan Tôn, Phan Ngữ chiêu tập nghĩa quân nổi dậy chống Pháp ở Bến Tre, Vĩnh Long, Sa Đéc, Trà Vinh trong các năm 1867, 1868. Pháp tập trung lực lượng đàn áp, bình định các vùng nghĩa quân chiếm cứ. Thế yếu ông phải chạy ra Trung Kì, một thời gian sau hai anh em ông (Phan Tôn) ra Bắc giúp Nguyễn…    read more 

Phan Đình Thông

Tỉnh thành Hà Tĩnh Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Chiến sĩ cần vương, anh ruột nhà yêu nước Phan Đình Phùng. Ông cùng với em nhiệt thành cứu nước, hi sinh vì tổ quốc. Năm Bính tuất 1886, ông đóng quân ở huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Một đêm bị thủ hạ là Nguyễn Sử mưu phản, đưa tay sai Pháp vào bắt sống ông, giải về tỉnh. Tổng đốc Nghệ An là Nguyễn Chính vốn có thù với họ Phan, truyền giam ông lại rồi tìm cách bức tử. Trong khi ông bị bắt, Tiểu phủ sứ là Lê Kính Hạp viết thư khuyên dụ Phan Đình Phùng ra hàng để cứu anh, Phan Đình Phùng không phúc đáp thư, nhắn kẻ đưa thư về bảo: “Nếu có ai làm thịt anh ta, nhớ gởi cho ta một bát canh…    read more 

Phan Đình Phùng

Tên khác Châu Phong Năm sinh Giáp Thìn 1844 – Ất Mùi 1895 Tỉnh thành Hà Tĩnh Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Liệt sĩ, anh hùng chống Pháp, con cụ Phó bảng Phan Đình Tuyền, hiệu Châu Phong quê làng Đông Thái, huyện La Sơn anh Hà Tĩnh. Năm Bính tí 1876 đỗ Cử nhân, năm Đinh sửu 1877 đỗ tiến sĩ, làm quan triều Tự Đức. Sơ bổ Tri phủ Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình, năm sau (1878) được về kinh nhậm chức Ngự sử Đô sát viện. Năm Quí mùi 1883, ông thẳng thắn lên án Tôn Thất Thuyết về việc tự chuyên phế lập vua Dục Đức, Hiệp Hòa, bị Tôn đuổi về làng. Tuy nhiên, khi vua Hàm Nghi ra Tân Sở kháng Pháp (1885), ông sát cánh với Tôn Thất Thuyết tập họp nghĩa quân kháng chiến…    read more 

Phan Bá Phiến

Năm sinh Kỉ Hợi 1839 – Đinh Hợi 1887 Tỉnh thành Quảng Nam Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Nhà yêu nước tự là Dương Nhân, còn nhiều tên khác như Hổ, Tuân, Tịnh, quê làng Tân Lược (hay Tân Lộc) huyện Hà Đông, tỉnh Quảng Nam (nay thuộc xã Tam Giang, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam). Thuở nhỏ nhà nghèo nhưng thông minh, hiếu học, được bà nội nuôi cho ăn học đến đỗ cử nhân khoa Mậu ngọ (1858), được bổ làm Tri huyện huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định. Năm Quí mùi 1883, giặc Pháp gây hấn và chiếm Trung Kì, vua Hàm Nghi bỏ kinh thành ra lập chiến khu ở Tân Sở (Quảng Tri) xuống hịch Cần vương, ông bỏ quan về quê cùng với Nguyễn Duy Hiệu, Trần Văn Dư thành lập nghĩa hội đặt cơ…    read more 

Hỗ trợ