Loading

[22]-Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883)

Dương Khuê

Năm sinh Kỉ Hợi 1839 – Nhâm Dần 1902 Tỉnh thành Hà Nội Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Danh sĩ đời Tự Đức, hiệu Vân Trì. Tục gọi ông Nghè Vân Đình vì ông quê ở làng Vân Đình, huyện Sơn Lang, phủ Ứng Hòa, tỉnh Hà Đông (nay là TP. Hà Nội). Cháu nội cụ Đốc học tỉnh Sơn Tây Dương Đức Ứng, húy Thụy, con cả cụ Đô ngự sử Dương Quang, anh ruột Dương Lâm. Ông văn hay chữ tốt, đỗ cử nhân lúc ngoài 20 tuổi. Vào kinh thi Hội bị hỏng khoa đầu, nhân được Tùng Thiện Vương (Nguyễn Phúc Miên Thẩm) mời về nhà dạy con cháu học, ông nán ở lại chờ khoa sau. Năm Mậu thìn 1868 ông đỗ tiến sĩ lúc 29 tuổi. Sơ bổ Tri phủ Bình…    read more 

Bùi Bằng Đoàn

Năm sinh Bính Tuất 1886 – Ất Mùi 1955 Tỉnh thành Hà Nội Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhân sĩ, cựu thượng thư, sinh vào tháng 9 năm 1886, quê làng Liên Bát chùa, phủ Ưng Hòa, tỉnh Hà Đông (nay thuộc ngoại thành Hà Nội). Ông xuất thân trong một gia đình Nho học, từ nội tổ, thân sinh đều làm quan lớn triều Nguyễn. Năm Bính ngọ 1906 đỗ Cử nhân, năm 1907 thi vào trường Hậu Bổ, Hà Nội, năm 1911 tốt nghiệp. Năm 1911 (Tân hợi) được bổ làm Tri huyện, rồi được thăng chức dần đến Tuần phủ Ninh Bình vào năm 1933. Tháng 5-1933, nội các Nguyễn Hữu Bài bị buộc từ chức, Bảo Đại đứng đầu nội các, ông được cử làm Thượng thư Bộ Hình (Bộ trưởng Bộ Tư…    read more 

Vương Thức

Năm sinh Canh Dần 1830 – Canh Dần 1890 Tỉnh thành Nghệ An Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Chiến sĩ kháng Pháp, con trưởng cụ Thủ chỉ Vương Ngọc Kinh, quê ở làng Trang Nương, nay thuộc xã Phú Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Khi Nguyễn Xuân Ôn dựng cờ khởi nghĩa chống giặc Pháp năm 1885, thân sinh ông cho ông theo giúp dưới cờ nghĩa quân. Vương Thức được cử làm Đội trưởng nghĩa quân làng Trang Nương (sau đổi là làng Xuân Đào) và lấy tên đội là “Xuân Nghĩa Đội”. Lễ xuất quân vào khoảng tháng 10-1885, bấy giờ ông đã 55 tuổi. Số đội viên lên đến hàng trăm, gia nhập trong đạo quân Đông Bắc do Đề đốc Phan Bá Niên chỉ huy. Ông tích cực chiến đấu trong hàng ngũ những người yêu…    read more 

Võ Văn Báo

Năm sinh Tân Sửu 1841 -… Tỉnh thành Hà Nam Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Người làng Vĩnh Trụ, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam (nay vẫn thuộc tỉnh Hà Nam) con tiến sĩ Võ Văn Lý. Năm Đinh mão 1867 ông đỗ cử nhân, Mậu thìn 1868 đỗ Phó bảng. Làm quan đến Tổng đốc Nam Định. Thân sinh ông làm quan Tế tửu (Giáo sư đại học) vốn là thầy học của Tam nguyên Yên Đỗ Nguyễn Khuyến và ông Nghè Giao Cù Võ Hữu Lợi… Khi làm việc cho Pháp, Báo phản bạn, bắt bạn là Võ Hữu Lợi, đem nộp cho Pháp giết nên sau đó ông ta bị nghĩa quân (trong số này phần đông là học trò ông Nghè Giao Cù), bắt được đem thiêu sống trả thù cho các chiến sĩ. Bấy giờ dân gian…    read more 

Võ Trọng Bình

Năm sinh Mậu Thìn 1808 – Mậu Tuất 1898 Tỉnh thành Quảng Bình Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Danh thần đời Tự Đức, quê huyện Phong Phú, tỉnh Quảng Bình. Năm Bính thân 1836 ông đỗ Cử nhân, làm Phủ doãn Thừa Thiên. Ông có tiếng thơ văn, giỏi việc chính trị, khi làm quan thăng dần đến Tổng đốc Ninh Thái (Ninh Bình, Thái Bình). Năm Giáp tuất 1874 được cử làm Tổng đốc Sơn Hưng Tuyên. Khi tuổi cao, ông xin về hưu, nhưng không được, lại đổi làm Tổng đốc Định An. Về sau, ông làm Thượng thư bộ Hộ, từng làm Chủ khảo các kì thi Hương, thi Hội rồi hưu trí. Năm Mậu tuất 1898 ông mất tại quê nhà thọ 90 tuổi, được truy tặng là Hiệp biện đại học sĩ.

Võ Duy Tuân

Năm sinh Canh Tí 1840 – Ất Mão 1915 Tỉnh thành Hà Nam Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Danh sĩ, quê làng Lạc Tràng, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Năm Đinh mão 1867 ông đỗ Cử nhân, Mậu thìn 1868 đỗ Phó bảng, làm quan đến Ngự sử, nên về sau thường gọi ông là Ngự Lạc Tràng. Khi ông thi đỗ phó bảng gặp lúc giặc Pháp xâm lược, các sĩ phu yêu nước có thơ mừng: “Minh đình sách vấn kiêm tam đối; Giáp đệ thâu nhân chỉ nhất hòa.” Nghĩa: Triều đình hỏi kế thì ông đáp được mọi điều;Thế mà chỉ đỗ Phó bảng, thua người khác bởi tại một chữ hòa. Trên cương vị là Ngự sử, ông thẳng thắn khuyên vua Tự Đức hãy sáng suốt vứt bỏ tinh thần cầu an, coi nhẹ tình…    read more 

Võ Công Tự

Tên khác Kế Chi Năm sinh Ất Mão 1855 – Canh Thân 1920 Tỉnh thành Nam Định Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Nhân sĩ, tác giả, tự Kế Chi, quê làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định. Thân phụ ông là tiến sĩ Võ Công Độ, em vợ Tam nguyên Trần Bích San, cùng làm quan triều Nguyễn, sau về hưu ở quê. Từ năm Mậu ngọ 1858 giặc Pháp xâm phạm Đà Nẵng, ông cùng các văn thân trong tỉnh chiêu mộ quân nghĩa dũng, rồi cùng Bố chánh về hưu là Bùi Duy Kỳ, cử nhân Võ Huy Sĩ và một nhóm văn thân gởi điều trần lên triều đình yêu cầu kháng chiến chống Pháp đến cùng. Từ đó ông tham gia vào công cuộc đánh Pháp. Ông là tác giả sách: – Thính già ngâm thảo…    read more 

Trương Vĩnh Ký

Tên khác Sĩ Tải – Chánh Ký Năm sinh Đinh Dậu 1837- Mậu Tuất 1898 Tỉnh thành Bến Tre Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Học giả, tự là Sĩ Tải, trước tên là Chánh Ký, sau đổi là Vĩnh Ký. Ông vốn theo đạo Thiên Chúa, có tên thánh là Jean Baptiste, hay Pétrus Ký. Quê ở thôn Cái Mơn, xã Vĩnh Thanh, huyện Tân Minh tỉnh Vĩnh Long (nay thuộc tỉnh Bến Tre). Ông hiếu học có tiếng, ngay từ bé đã thông chữ Hán, Quốc ngữ, được một linh mục đưa đến Cái Nhum học tiếng La Tinh. Ít lâu qua học trường đạo Phinhalu ở Campuchia. Khoảng năm 1851-1858 được cấp học. bổng học ở trường đạo Pénang trên Ấn Độ Dương. Ông thông thạo 15 thứ sinh ngữ, tử ngữ phương Tây và 11 thứ ngôn ngữ phương…    read more 

Trương Văn Thám

Tên khác Hoàng Hoa Thám – Trương Văn Nghĩa Năm sinh Mậu Ngọ 1858 – Quí Sửu 1913 Tỉnh thành Hưng Yên Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Anh hùng kháng Pháp tức Hoàng Hoa Thám. Thuở trẻ còn có tên là Trương Văn Nghĩa, con Trương Văn Thân và Lương Thị Minh, quê làng Dị Chiến, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên. Ông lập chiến khu ở vùng Yên Thế thuộc Bắc Giang nghiễm nhiên là vị Đề lĩnh kiệt hiệt trong phong trào Cần vương, nên tục gọi là Đề Thám với hỗn danh là Hùm thiêng Yên Thế. Từ năm 1886, ông trở thành lãnh tụ nghĩa quân Yên Thế với chiến khu và địa bàn hoạt động quanh vùng Bắc Giang – Thái Nguyên – Hưng Hóa, khiến giặc Pháp kinh hoàng. Giặc Pháp phối hợp với Tổng đốc…    read more 

Trương Trọng Hữu

Tên khác Tố Trai Năm sinh Nhâm Tí 1852 -… Tỉnh thành Quảng Nam Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Danh thần cuối triều Nguyễn, không rõ năm mất, tự là Tố Trai, quê làng Lang Châu, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam, không rõ năm mất. Thuở trẻ ông học trường phủ Điện Bàn, trường Đốc Quảng Nam, thi hương đậu cử nhân năm 1876 cùng khoa với Nguyễn Duy Hiệu làm quan từ bộ viện ở Huế từ đời Thành Thái đến Khải Định. Năm 1883 là phái viên sứ bộ của chánh sứ Phạm Thận Duật cùng Phó sứ Nguyễn Thuật sang Thiên Tân thương thảo về các vấn đề ngoại giao với triều vua Quang Tự (Trung Quốc). Năm 1884 làm chủ sự Viện cơ mật tại triều một thời gian. Đến năm Thành Thái thứ hai (1896) làm…    read more 

Trương Quang Ngọc

Năm sinh … – Kỉ Sửu 1889 Tỉnh thành Quảng Bình Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Tay sai Pháp, người dân tộc thiểu số quê Khê Ta Bao, châu Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình. Nguyên, Ngọc làm thổ tù, năm 1885 vua Hàm Nghi lập chiến khu tại Cam Lộ, các sĩ phu yêu nước và nghĩa sĩ theo về rất đông, trong đó có ông. Năm 1887 vua Hàm Nghi bị quân Pháp bao vây phải lần ra các vùng cao tỉnh Quảng Bình. Có lần vua và đoàn tùy tùng tạm trú tại nhà ông ta. Ngày 26-6 năm Mậu tí, y để cho quân Pháp bắt vua. Sau khi làm xong công việc chó săn, Ngọc được quan thầy Pháp thưởng cho một số tiền lớn và chức Hàm Lãnh binh. Nhưng đến năm 1889 Phan Đình Phùng cho…    read more 

Trương Quang Đản

Tên khác Trương Đăng Đản – Tử Minh – Cúc Viên Năm sinh Quí Tị 1833 – Giáp Dần 1914 Tỉnh thành Quảng Ngãi Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Danh sĩ đại thần triều Nguyễn, sinh năm 1833 tại Kinh thành Huế, tự Tử Minh hiệu Cúc Viên, nguyên quán làng Mĩ Khê, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Ông là con trai Phụ chánh Trương Đăng Quế, vì cha là một Đại thần, tuy chỉ đậu tú tài nhưng được tập ấm làm quan tới chức Đông các đại học sĩ, có lúc làm tới Phụ chánh Đại thần. Tương truyền và gia phả ông, thân phụ ông không muốn cho con mình thi Hội vì sợ các quan trường nể vì ông (TĐQ) mà đặc cách cho con ông đỗ. Dư luận đương thời cho rằng ông là con đẻ…    read more 

Trương Như Cương

Năm sinh Canh Tuất 1850 – Bính Dần 1926 Tỉnh thành Thừa Thiên-Huế Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Phụ chánh đại thần triều Thành Thái Duy Tân, quê làng Hiền Lương (tục gọi làng Rèn), huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên, nhạc phụ Phụng Hóa Công (vua Khải Định). Năm 1873 đỗ Cử nhân, sơ bổ Thừa biện tàng thư, tiếp theo được thăng Tư vụ, Viên ngoại, rồi Tri phủ, Án sát tỉnh Hưng Yên, Bố chánh Quảng Bình, rồi về triều giữ chức Thị lang Bộ Binh. Năm 1885, kinh thành thất thủ, tiếp sau Nguyễn Phúc Ưng Ki lên ngôi (tức Vua Đồng Khánh) ông được bổ làm Phủ doãn Thừa Thiên; Tuần vũ, Tổng đốc Thanh Hóa. Sau đó về triều giữ chức Thượng thư Bộ Công sung Cơ mật viện đại thần, Võ hiển Đại học sĩ…    read more 

Trần Xuân Soạn

Năm sinh Kỉ Dậu 1849 – Quí Hợi 1923 Tỉnh thành Thanh Hóa Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Nhà yêu nước quê làng Thọ Hạc huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Ông sinh trong gia đình nông dân nghèo, tòng quân thay cho con một phú hào trong làng để lấy tiền nuôi gia đình. Trong quân ngũ, ông lập được nhiều chiến công, được thăng Đề đốc. Năm Ất dậu 1885, kinh thành thất thủ ông cùng Tôn Thất Thuyết đem vua Hàm Nghi ra Sơn phòng Hà Tĩnh, rồi về Thanh Hóa, chỉ đạo cuộc kháng chiến. Ông tích cực hoạt động ở nhiều vùng, liên lạc với nghĩa quân các nơi. Đến khi tình thế suy yếu, ông sang Trung Quốc tìm gặp Tôn Thất Thuyết ở Long Châu nhằm tổ chức các toán quân kéo về hoạt động…    read more 

Trần Viết Thọ

Năm sinh Bính Thân 1836 – Mậu Tuất 1898 Tỉnh thành Quảng Trị Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Nhà giáo dục, thiền gia, sinh năm 1836, quê làng Thâm Triều, huyện Đăng Xương (nay thuộc huyện Triệu Phong) tỉnh Quảng Trị. Tuổi trẻ ông học tại quê nhà, trường Đốc Quảng Trị, năm 1867 thi đậu cử nhân tại Trường Thừa Thiên, đến năm 1871 đậu phó bảng khoa Tân mùi niên hiệu Tự Đức thứ 24. Ông làm quan đến chức Đốc học Quảng Trị, sau đó từ quan lúc chưa đến tuổi trí sĩ đi tu thiền một thời gian. Đến năm 1898, một hôm ông chất một đống củi bốn phía cao, rồi lên đó châm lửa tự thiêu mình để về nước Phật. Cảm vì cuộc đời và cái chết thản nhiên tự tại ấy, Tổng tài Quốc…    read more 

Trần Trọng Khiêm

Năm sinh Tân Tị 1821 – Bính Tuất 1886 Tỉnh thành Phú Thọ Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Nhà yêu nước, người Việt Nam đầu tiên đến Hoa Kì trước nhà ngoại giao Bùi Viện, sau đổi tên là Lê Kim (sách La ruée vers l’or chép là Lee Kim). Ông là em nhà Nho Trần Mạnh Trí, quê làng Xuân Lũng, huyện Sơn Vi, tỉnh Phú Thọ. Thuở nhỏ ông học ở quê nhà, nổi tiếng thông mình, hay chữ, nhưng không theo con đường cử nghiệp. Năm 20 tuổi lập gia đình, vợ ông người họ Lê (cùng làng) rồi theo nghề buôn bán gỗ, nên có điều kiện giao thiệp với các thương gia Hoa kiều ở Bạch Hạc (Việt Trì), Phố Hiến (Hưng Yên). Năm 1843, vợ ông bị tên cai tổng thủ tiêu (vì hắn thâm thù…    read more 

Trần Trọng Cung

Năm sinh Canh Thân 1860 – Kỉ Dậu 1909 Tỉnh thành Hà Nội Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Nhà yêu nước quê làng Thượng Cát huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, nên tục gọi Đồ Cát. Trong các cuộc khởi nghĩa chống Pháp của các lực lượng yêu nước, ông nhiệt tình tham gia. Bị tình nghi trong cuộc đầu độc Hà Thành, ông bị Pháp đày Côn Đảo trong năm 1908, vì trước đó ông có hoạt động trong nhóm Cần vương từng qua lại vùng Nam Quan Long Châu, liên lạc với các thủ lãnh phong trào yêu nước. Ra đảo được vài tháng, nghe tin các chí sĩ Huỳnh Thúc Kháng, Ngô Đức Kế Đặng Nguyên Cẩn… cũng đang có mặt trên đảo, ông gửi thư cho Ngô Đức Kế và thăm hỏi, động viên các chí sĩ…    read more 

Trần Thuyết

Năm sinh Đinh Tị 1857- Mậu Thân 1908 Tỉnh thành Quảng Nam Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Liệt sĩ, chiến sĩ phong trào Duy tân năm 1908, tục danh là Trùm Thuyết (vì ông giữ chức trùm làng) hay Mộc Thuyết (vì ông làm thợ mộc) quê làng Phước Lợi, tổng Phước Lợi, huyện Tam Kì, tỉnh Quảng Nam (nay thuộc khu vực hồ Phú Ninh – đã bị ngập nước, xã Tam Sơn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam). Ông sinh trưởng trong một gia đình nông nghiệp và làm rừng gần mỏ vàng Bông Miêu phía tây nam Tam Kì, quanh năm suốt tháng chỉ sống trong miền rừng núi. Kịp đến những năm 1902-1908 phong trào cải cách Duy tân được tiến hành nhiều nơi ở các vùng quê Quảng Nam mà trong đó có nghĩa thục Chiên Đàn…    read more 

Trần Quang Diêm

Năm sinh Canh Tí 1840 – Đinh Mùi 1907 Tỉnh thành Nghệ An Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Nhà yêu nước, nhà thơ hiệu là Bút Khê, vì quê ở làng Bút Trận, tức Tân Đức (nay là xã Diễn Thái, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An). Năm Đinh mão 1867, ông đỗ cử nhân đồng khoa với Nguyễn Xuân Ôn, được bổ làm Huấn đạo huyện Thanh Chương rồi làm Tri huyện Tùng Thiện, tỉnh Sơn Tây. Khi giặc Pháp xâm lăng miền Bắc ông cùng Nguyễn Xuân Ôn và các đồng chí khởi nghĩa chống Pháp. Năm 1885, ông làm Tán lí quân vụ quân thứ An Tĩnh năm 1887 Nguyễn Xuân Ôn bị giặc giết ông vẫn tiếp tục chiến đấu trong chiến khu. Đến mùa xuân 1891 ông bị địch bắt tại trận. Giặc Pháp giam ông một…    read more 

Trần Lục

Tên khác Cha Sáu Năm sinh Ất Dậu 1825 – Kỉ Hợi 1899 Tỉnh thành Thanh Hóa Thời kì – Nhà Nguyễn độc lập (1802-1883) – Pháp đô hộ (1883-1945) Linh mục Thiên chúa giáo, thụ phong Linh mục, tục gọi Cha Sáu. Ông vốn tên là Hữu, rồi đổi là Triêm. Nhân tục danh Cha Sáu, ông lấy tên TrầnLục hoặc Trần Văn Lục. Quê làng Mĩ Quán, tỉnh Thanh Hóa. Ông thông thạo các ngôn ngữ La tinh Pháp, Hán; có tên thánh là Phêrô (Pierre). Trong triều Minh Mạng vì có lệnh cấm đạo nên ông bị bắt giam từ ngày 13-7-1858 cho đến năm 1860 mới được thả. Sang triều Tự Đức khi thực dân Pháp đánh chiếm nước ta, ông góp sức lo việc giao thiệp giữa triều đình Huế và Pháp vào giai đoạn đầu Pháp chiếm nước ta. Cuối năm 1860, ông được…    read more 

Hỗ trợ