Loading

Thời kỳ lịch sử

Nguyễn Đức Huy (Ii)

Tên khác Hồng Tiêu Năm sinh Nhâm Dần 1902 – Ất Sửu 1985 Tỉnh thành Quảng Ngãi Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà báo, bút danh Hồng Tiêu, quê tỉnh Quảng Ngãi (em ruột của thi sĩ Bút Trà). Ông vào Nam sinh hoạt trong làng văn, làng báo, cộng tác và từng làm chủ bút nhiều tờ báo hàng ngày, hàng tuần: Trung Lập, Công Luận, Đuốc Nhà Nam, Đông Pháp, Thần Chung… Về sau, ông cùng anh là Bút Trà Nguyễn Đức Nhuận chủ trương tờ nhật báo Sài Gòn Mới càng nổi tiếng. Thơ văn ông còn được truyền tụng nhiều. Vợ ông cũng là một nhà văn, Tùng Long Lê Thị Vân (cũng gọi là Lê Thị Bạch Vân). Năm Ất sửu 1985 ngày 26-3 Dương lịch ông mất tại TP. Hồ Chí Minh, thọ 83 tuổi, an táng…    read more 

Nguyễn Đức Giới

Tên khác Thôi Hữu – Trần Văn Tấn – Tân Sắc Năm sinh Kỉ Mùi 1919 – Canh Dần 1950 Tỉnh thành Thanh Hóa Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà thơ tên thật là Nguyễn Đức Giới. Ông cũng có tên riêng là Trần Văn Tấn với bút hiệu Tân Sắc, quê ở Thanh Hóa. Ông học tại trường Kĩ nghệ thực hành Huế. Từ năm 1939, ông bắt đầu sáng tác văn chương, có thơ đăng ở báo Bạn Đường (Thanh Hóa). Giác ngộ cách mạng ông bỏ học từ năm 1940 làm nghề thợ điện, tích cực hoạt động trong đoàn Thanh niên Dân chủ. Năm 1943 tham gia các tổ chức bí mật hoạt động ở Hà Nội, năm sau ông bi bắt, rồi vượt nguc, tham gia Hội Văn hóa Cứu quốc. Sau Cách mạng tháng Tám ông cộng…    read more 

Nguyễn Đổng Chi

Năm sinh Ất Mão 1915 – Giáp Tí 1984 Tỉnh thành Hà Tĩnh Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà nghiên cứu văn hóa, tác giả sinh ngày 6-1-1915 tại xã Hậu Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Ông là giáo sư tận tâm, nhiệt anh vớí việv vun bồi nền văn hóa Việt Nam. Ông từng tham gia hoạt động cứu quốc trước 1945. Từ sau Cách mạng tháng Tám, ông tích cực hoạt động trong ngành. Ông từng giữ các chức vụ: Chủ tịch hội Văn hóa cứu quốc Nghệ An, Giám đốc Nhà xuất bản Dân chủ mới liên khu IV, Viện trưởng Viện Hán Nôm, và là chuyên viên ở Viện Văn hóa dân gian, ủy viên chấp hành hội Văn nghệ dân gian cho đến lúc từ trần. Trong thời gian làm việc ở viện Sử học ông…    read more 

Nguyễn Đôn Phục

Tên khác Hi Cán – Tùng Vân Năm sinh … – Giáp Ngọ 1954 Tỉnh thành Hà Tây Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà văn tự là Hi Cán, hiệu là Tùng Vân, nguyên quán tỉnh Thanh Hóa, sau ra định cư ở làng La Nội, phủ Hoài Đức tỉnh Hà Đông (nay thuộc tỉnh Hà Tây), không rõ năm sinh. Thuở nhỏ ông theo Hán học, đỗ Tú tài năm 1906 rồi không thi cử gì nữa. Ông cộng tác với các báo Nam phong, rồi Tri Tân của Nguyễn Tường Phượng trong nhiều năm. Phần lớn tác phẩm của ông đều đăng trên 2 tạp chí trên. Các tác phẩm chính đã in: – Truyện ông đồ Ba Vẫy, trước đăng trên Nam phong, có bản chữ Nôm. – Luận ngữ quốc văn giải thích (cùng soạn với Nguyễn Hữu Tiến)…    read more 

Nguyễn Đóa

Năm sinh Bính Thân 1896 – Quí Dậu 1993 Tỉnh thành Quảng Nam Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhân sĩ, giáo sư Trung học, quê làng Bích Trâm, phủ Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Điện Bàn, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam) cư ngụ ở TP. Huế. Xuất thân trong gia đình truyền thống Nho học và yêu nước, con trai cử nhân Nguyễn Nhự. Thân phụ ông từng tham gia phong trào Duy tân năm 1908, một trong những nhân vật then chốt trong cuộc khởi nghĩa DuyTân năm 1916. Thuở nhỏ học ở Huế, tốt nghiệp trung học, ông làm giáo học, nhiều nơi ở miền Trung, lúc dạy ở trường Quốc học Huế, giữ chức Đốc học Thừa Thiên đến năm 1945. Sau năm 1954, ông dạy tại trường Bồ Đề (Huế), đến năm 1968 (Mậu thân),…    read more 

Nguyễn Đỗ Mục

Tên khác Trọng Hữu Năm sinh Bính Dần 1866 – Kỉ Sửu 1949 Tỉnh thành Hà Tây Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà văn tự Trọng Hữu, quê làngThư Trai, huyện Thạch Thất, tỉnh Sơn Tây (nay thuộc tỉnh Hà Tây). Ông sinh trưởng trong một gia đình Nho học truyền thống, con Hoàng giáp Nguyễn Đình Dương. Xuất thân là ấm sinh (thân phụ từng làm án sát Hưng Yên, Bố chánh Quảng Bình, Biện lí bộ Lại) đậu tú tài khoa Kỉ dậu (1909) từng đi thi Hội nhưng không đỗ. Sau năm 1908, ông cộng tác với Nguyễn Văn Vĩnh biên tập và trợ bút các báo Đông Dương tạp chí, Trung Bắc tân văn chuyên viết về các vấn đề giáo dục và dịch một số tiểu thuyết cổ điển Trung Quốc. Ông là một trong vài người vào…    read more 

Nguyễn Đỗ Cung

Năm sinh Nhâm Tí 1912 – Đinh Tị 1977 Tỉnh thành Không rõ Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Họa sĩ xuất sắc trong thế hệ họa sĩ tạo hình đầu tiên của nước ta. Ông là con cụ tú Nguyễn Đỗ Mục – một danh sĩ, một học giả nổi tiếng vào thời Quốc ngữ đang trong thời kì phát triển. Xuất thân Trường Cao đẳng Mĩ thuật Đông Dương, ông ham mê sáng tác, sớm có danh trong khoảng năm 1935-1937 với nhiều tranh độc đáo in trên các báo ở Hà Nội như Phong Hóa, Ngày Nay, nhất là trên Trung Bắc Chủ Nhật, đến nay vẫn còn rất nhiều bộ sưu tập tranh ông. Ông nhiệt tình yêu nước, tham gia cách mạng, tích cực hoạt động và trải qua các nhiệm vụ: ủy viên ban thường vụ Hội Mĩ…    read more 

Nguyễn Đình Thi

Năm sinh Giáp Tí 1924 – Quí Mùi 2003 Tỉnh thành Hà Nội Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà văn, nhạc sĩ tên thật cũng là bút hiệu, sinh ngày 20-12-1924 tại Luang Prabang (Lào). Nguyên quán làng Vũ Thạch, Thành phố Hà Nội. Thuở nhỏ ông cùng gia đình sống ở Lào. Từ năm 1931 theo gia đình về đi học ở Hải Phòng, Hà Nội. Tham gia hoạt động cách mạng từ năm 1941, năm 1943 có chân trong Hội Văn hóa cứu quốc (phụ trách báo Độc lập, tạp chí Tiền phong) là Đại biểu tham dự Quốc dân Đại hội Tân Trào và được cử vào ủy ban Giải phóng dân tộc Việt Nam. Sau cách mạng tháng 8 (1945), ông làm Tổng thư kí Hội Văn hóa Cứu quốc, ủy viên tiểu ban dự thảo Hiến pháp và…    read more 

Nguyễn Đình Thạc

Tên khác Như Phong Năm sinh Đinh Tị 1917 – Ất Sửu 1985 Tỉnh thành Hà Nội Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà văn bút danh Như Phong, sinh ngày 25-1-1917 tại Hà Nội. Ông hoạt động văn học tích cực. Trước Cách mạng tháng Tám, ông từng viết truyện, Lý luận văn học ở các báo Tiểu thuyết thứ bảy, Ích Hữu, Thời vụ mới… Năm 1937 ông tham gia hoạt động bí mật, rồi từ năm 1942 vận động thành lập Hội Văn hóa Cứu quốc (còn trong vòng bí mật) và được bầu vào ban Chấp hành hội. Về sau, lần lượt làm nhiệm vụ: Ủy viên Đảng đoàn Hội Văn nghệ Việt Nam, ủy viên ban Biên tập Báo Nhân dân, ủy viên Thường vụ Hội Nhà văn Việt Nam, Phó chủ bút báo Cứu quốc trung ương, Giám…    read more 

Nguyễn Đình Lạp

Tên khác Yến Đình Năm sinh Quí Sửu 1913 – Nhâm Thìn 1952 Tỉnh thành Hà Nội Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà văn bút danh Yến Đình, sinh ngày 19-9-1913, quê ở Bạch Mai, Hà Nội. Ông chuyên viết tiểu thuyết xã hội, nổi tiếng trước ngày Cách mạng tháng Tám. Đến cuộc kháng chiến chống Pháp, ông tích cực tham gia trong hội Văn nghệ nhiệt thành đóng góp tâm huyết trên mặt trận văn hóa, văn nghệ. Năm Nhâm thìn 1952, ngày 24-4 dương lịch ông mất tại chiến khu Thạch Thành tỉnh Thanh Hóa, hưởng dương 39 tuổi. Các tác phẩm của ông: – Thanh niên trụy lạc (1937) – Những vụ án tình (1938) – Chợ phiên đưa tới đâu (1937) – Cường hào (1938) – Ngoại ô (1941) – Ngõ hẻm (1943) – Làng Cảnh Dương (1947)…    read more 

Nguyễn Đình Hòa

Năm sinh Canh Thân 1920 – Nhâm Ngọ 2002 Tỉnh thành Thừa Thiên-Huế Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Giáo sư, Nhà nghiên cứu ngôn ngữ, nhà Việt Nam học tại Hoa Kì, sinh quán tại Huế, cựu học sinh Trường Bưởi Hà Nội. Đầu những năm 50 ông du học Hoa Kì, chuyên về ngôn ngữ học hiện đại, tốt nghiệp Ph.D (tiến sĩ) về ngôn ngữ học, ông là một trong vài người Việt tốt nghiệp Ph.D đầu tiên ở Mĩ trong năm 60. Năm 1960 về nước làm giáo sư tại Đại học văn khoa Sài Gòn, giữ chức Trưởng ban ngôn ngữ học tại Đại học Văn khoa và là giáo sư thỉnh giàng tại Đại học Sư phạm Sài Gòn, Đại học Văn khoa, Sư phạm Huế. Có lúc ông giữ chức Giám đốc Nhà Văn hóa Bộ Văn…    read more 

Nguyễn Đình Chính

Năm sinh Quí Hợi 1923 – Kỉ Sửu 1949 Tỉnh thành Thái Bình Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Liệt sĩ hiện đại, quê xã Nguyên Xá, phủ Tiên Hưng, tỉnh Thái Bình. Từng là Công nhân nhà máy giấy Đáp Cầu, sau đi lính hải quân cho Pháp. Năm 1945, tham gia Việt Minh rồi vào Nam kháng chiến chống Pháp, được giao chỉ huy ban công tác số 1 hoạt động nội thành Sài Gòn – Chợ Lớn, trừ gian diệt địch, lập được nhiều thành tích. Đầu năm 1947, ông bị bắt, bị đưa ra tòa hai lần và bị kết án tử hình. Đến ngày 9-2-1949 thì bị xử bắn tại nhà giam Chí Hòa.

Nguyễn Đình

Năm sinh Đinh Tị 1917 – Ất Mão 1975 Tỉnh thành Quảng Nam Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà văn, tên thật cũng là bút danh, quê làng Bảo An, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Điện Quang cùng tỉnh). Ngoài ra còn các bút hiệu: Hàm Minh, Bảo Xuyên. Thuở nhỏ học ở Huế, sau năm 1945 tham gia kháng chiến ở vùng tự do Quảng Nam. Năm 1954 tập kết ra Bắc, tham gia Hội nhà văn Việt Nam. Năm 1975 (ngày 14-11) ông mất tại Hà Nội, thọ 58 tuổi. Các tác phẩm: – Luật hỏi ngã (1939) – Đánh mấy vần (thơ, 1959) – Ngọn lửa mới nhen (thơ, 1960) – Những mũi tên nhọn (1961) – Thơ Nguyễn Đình (1978)

Nguyễn Đệ

Năm sinh Canh Tí 1900 -… Tỉnh thành Hà Nội Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Thương gia, nhà lí tài, sinh năm 1900 tại Hà Nội, con trai Án sát Nguyễn Diên từng tham gia chiến tranh Thế giới lần thứ I (1914-1916). Ông (Nguyễn Đệ) nguyên là cựu học sinh trường Paul Bert, trường Albert- Sarraut Hà Nội, tốt nghiệp trường cao đẳng luật khoa và Pháp chính Đông Dương năm 1923. Từ năm 1923-1927 làm việc ở Ngân hàng Đông Dương, thành viên Hội đồng kinh tế Đông Dương. Năm 1934 được tặng hàm tri huyện. Sau năm 1949 ông cộng tác với “Quốc trưởng Bảo Đại” làm Ngự tiền văn phòng đến các năm 1953-1955. Từ năm 1956 ông sống ở Pháp và mất năm nào không rõ.

Nguyễn Đăng Thục

Năm sinh Kỉ Dậu 1909 – Kí Mão 1999 Tỉnh thành Bắc Ninh Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Giáo sư, kĩ sư, tên thật và cũng là bút hiệu, sinh ngày 14-6-1909 tại Gia Lâm, tỉnh Bắc Ninh (có sách chép năm sinh là năm 1913). Thuở nhỏ học tiểu và trung học ở Hà Nội, năm 1927 du học Pháp, Bỉ, Thụy Sĩ về Kĩ Nghệ và khoa học tại l’Ecole Nationale des Arts và Đại học Lille Pháp. Năm 1933-1934 về nước cùng với Bùi Ngọc Ái, Vũ Đình Di xuất bản báo l’Avenir de la Jeunesse ở Hà Nội. Năm 1937 cộng tác với Le travail (Lao động), báo này bị đình bản, ông phải làm kĩ sư tại nhà máy SFAT ở Nam Định. Đến năm 1944 ông đứng ra xuất bản tạp chí Duy nhất, năm 1945 lập…    read more 

Nguyễn Duy Trinh

Năm sinh Nhâm Tí 1912 – Ất Sửu 1985 Tỉnh thành Nghệ An Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà hoạt động cách mạng, cựu Bộ trưởng ngoại giao, quê huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An (nay vẫn thuộc tỉnh Nghệ An), có sách chép năm sinh ông 1910. Tuổi trẻ ông học tại Vinh, năm 1928 gia nhập đảng Hưng Nam (sau đổi là Tân Việt của Lê Văn Huân, năm 1930 là đảng viên đảng Cộng sản Đông Dương hoạt động bí mật ở Nghệ An. Năm 1931 ông bị bắt giam, đày lên Ban Mê Thuột, năm 1933 đày ra Côn Đảo. Khi Mật trận Bình dân Pháp cầm quyền, ông được trả tự do trong năm 1939, về hoạt động tại Nghệ An đến Cách mạng tháng 8 năm 1945. Năm 1946 ông đắc cử Đại biểu Quốc hội khóa…    read more 

Nguyễn Công Tiễu

Năm sinh Nhâm Thìn 1892- Bính Thìn 1976 Tỉnh thành Hưng Yên Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà khoa học, tác giả, hiệu Minh Nông, sinh ngày 14-8-1892 tại làng Trà Bồ, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. Ông là một trong vài kĩ sư Nông lâm đầu tiên ở nước ta, nhà khoa học sớm nghiên cứu về bèo hoa dâu để làm phân bón lúa. Nhiều công trình nghiên cứu về bèo hoa dâu ở nước ngoài có nhắc đến đóng góp của ông. Ông sáng lập tạp chí khoa học đầu tiên của nước ta là tờ Khoa học tạp chí và Vệ nông báo, có nhiều sáng tác giá trị về khoa học thực nghiệm. Đầu năm 1945, do lâm bệnh “thiên đầu thống” khiến ông mù cả hai mắt. Dù vậy, ông vẫn đem quãng đời còn lại…    read more 

Nguyễn Công Phương

Năm sinh Mậu Tí 1888 – Nhâm Tí 1972 Tỉnh thành Quảng Ngãi Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Chí sĩ hiện đại, quê thôn Hòa Viên, xã Hành Phước, huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi. Năm Ất tị 1905 ông đỗ Nhị trường, nhưng tầy chay kì thi này bỏ về. Ông hoạt động liên tục trong các phong trào yêu nước từ những năm đầu thế kỉ XX. Năm 1930 ông gia nhập Đảng Cộng sản Đông Dương, được cử làm Bí thư huyện ủy, rồi dự bị Bí thư tỉnh ủy Quảng Ngãi. Từ Cách mạng tháng Tám về sau, ông giữ nhiều chức vụ quan trọng của Đảng, Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc ở cấp tỉnh, Khu và Trung ương. Ngày 21-8-1972 ông mất, thọ 84 tuổi. Ông có tập hồi kí Một đời và Cách mạng.

Nguyễn Công Miều

Tên khác Lê Văn Lương Năm sinh Tân Hợi 1911 – Ất Hợi 1995 Tỉnh thành Hưng Yên Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà hoạt động cách mạng, quê xã Xuân Cầu, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên (nay vẫn là tỉnh Hưng Yên), tên thường dùng là Lê Văn Lương (em ruột nhà văn Nguyễn Công Hoan) sinh năm 1911. Ông học Tú tài trường Trung học Bưởi Hà Nội. Giác ngộ cách mạng rất sớm cùng với Ngô Gia Tự, Nguyễn Văn Cừ tham gia bãi khóa để tang Phan Châu Trinh, gia nhập Thanh niên Cách mạng Đồng chí Hội rồi vào Đảng Cộng sản. Năm 1931 được cử vào Sài Gòn hoạt động để gây dựng cơ sở. Năm 1933 ông bị kết án tử hình cùng với 7 đồng chí khác. Do nhân dân Pháp đấu tranh mạnh…    read more 

Nguyễn Công Hoan

Năm sinh Quí Mão 1903 – Đinh Tị 1977 Tỉnh thành Hưng Yên Thời kì – Pháp đô hộ (1883-1945) – Nước Việt Nam mới Nhà văn quê ở thôn Nghĩa Trụ, Văn Giang, huyện Xuân Cầu (tỉnh Hưng Yên), sinh ngày 6-3-1903. Ông xuất thân là giáo học, viết báo, nhiệt tình yêu nước, tích cực đóng góp công sức trong cuộc trường chinh đuổi giặc ngoại xâm. Ông là ủy viên Ban Chấp hành hội Liên hiệp văn học nghệ thuật Việt Nam, Ủy viên Ban Thường vụ hội Nhà văn Việt Nam. Đã được khen thưởng: Huân chương chiến thắng (về công lao trong kháng chiến chống Pháp), Huân chương lao động hạng nhất (về hoạt động sáng tác). Gần đây được tặng Giải Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật. Ngày 6-6-1977, ông mất tại Hà Nội, thọ 74 tuổi. Tác phẩm đầu tiên của…    read more 

Hỗ trợ