Loading

Hợp chất, công dụng

Các hợp chất, loại thuốc thông dụng…

[Z] Zidovudin

Tổng quan Zidovudin (azidothymidin, AZT) là một chất tương tự thymidin có tác dụng ức chế in vitro sự sao chép của các retrovirus, bao gồm cả virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV). Công dụng (Chỉ định) – Ðiều trị bệnh nhân nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV). – Ðiều trị bệnh nhân nhiễm HIV tiến triển như các bệnh nhân bị AIDS hay ở giai đoạn ARC (AIDS related complex), ở bệnh nhân trưởng thành có và không có biểu hiện triệu chứng với số lượng tế bào T4 (T-helper) dưới 500/mm3 và trẻ em có nhiễm HIV có triệu chứng và mức độ suy giảm miễn dịch đáng kể thì cũng tương tự với kinh nghiệm điều trị ở người lớn. – Ngăn lây nhiễm HIV từ mẹ sang con. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) –…    read more 

[Z] Zopiclon

Tổng quan Zopiclon là một thuốc an thần được kê đơn phổ biến nhất trên thế giới, dùng để điều trị ngắn hạn chứng mất ngủ. Công dụng (Chỉ định) -Mất ngủ ngắn hạn và mạn tính -Bệnh nhân suy nhược hoặc kiệt sức trầm trọng. Liều dùng – Cách dùng Không nên dùng liên tục kéo dài quá 7-10 ngày. Người lớn: 1 viên/ngày. Người già; bệnh nhân sức khỏe yếu, suy gan, suy hô hấp mạn tính: ½ viên/ngày, nếu cần: thận trọng tăng tới 1 viên/ngày. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Quá mẫn với zopiclon hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc. – Chứng nhược cơ nặng, suy hô hấp, hội chứng ngưng thở trầm trọng khi ngủ, suy gan trầm trọng. – Trẻ em. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Thường gặp: miệng có vị…    read more 

[Z] Zeaxanthin

Tổng quan Zeaxanthin là đồng phân isomer của Lutein và có tác dụng tương tự với lutein, thường kết hợp với lutein để bổ sung cho cơ thể Công dụng (Chỉ định) Ngăn ngừa thoái hóa điểm vàng, đục thủy tinh thể. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) Mẫn cảm với lutein và Zeaxanthin Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) Không có tác dụng phụ nghiêm trọng được báo cáo [contact-form-7 id=”5199″ title=”lưu ý”] Theo : www.nhathuocankhang.com

[Z] Zoledronic acid

Tổng quan Axit Zoledronic là một loại thuốc được sử dụng để điều trị một số bệnh về xương bao gồm loãng xương, canxi máu cao do ung thư, sự cố xương do ung thư. Công dụng (Chỉ định) – Điều trị nồng độ trong canxi máu cao gây ra bởi ung thư (tăng calci máu ác tính). – Xử lý đa u tủy (một loại ung thư tủy xương) hoặc ung thư xương đã di căn từ nơi khác trong cơ thể. – Điều trị bệnh Paget, điều trị hoặc ngăn ngừa bệnh loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh hoặc những người dùng thuốc steroid nhất định. Acid zoledronic cũng được sử dụng để tăng khối lượng xương ở nam giới bị loãng xương. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Hạ calci máu tại thời điểm truyền dịch. – Quá mẫn với…    read more 

[Z] Zanamivir

Tổng quan Zanamivir là một chất ức chế neuraminidase, được sử dụng để điều trị và phòng ngừa cúm do vi-rút cúm A và B gây ra. Công dụng (Chỉ định) Điều trị cúm sớm trong vòng vài giờ khi bệnh khởi phát ở nhóm có nguy cơ cao: người trên 65 tuổi, bệnh phổi mạn tính, bệnh tim mạch mạn tính, bệnh thận mạn tính, suy giảm miễn dịch, bệnh đái tháo đường. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) Phụ nữ cho con bú Không nên sử dụng Zanamivir thay cho tiêm phòng cúm hàng năm Thận trọng: Bệnh nhân hen phế quản và bệnh phổi mạn tính (nguy cơ co thắt phế quản – phải có sẵn thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn để cấp cứu); tránh dùng cho bệnh nhân hen nặng; bệnh phổi mạn tính không kiểm soát được, phải dùng…    read more 

Hỗ trợ