Loading

Hợp chất, công dụng

Các hợp chất, loại thuốc thông dụng…

[A] Allopurinol

Tổng quan Allopurinol là một chất ức chế xanthine oxidase, có cấu trúc đồng phân với hypoxanthine, được dùng để điều trị các cơn cấp của bệnh Gout. Công dụng (Chỉ định) – Làm giảm nồng độ acid uric huyết thanh và niệu ở bệnh Gout sơ cấp và thứ phát. – Hoá trí gây tăng acid uric huyết. – Bệnh sỏi thận Calci oxalat tái phát ở nam và nữ có bài tiết urat vượt quá 800mg và 750mg mỗi ngày, phòng ngừa sỏi thận uric acid ở bệnh nhân có tiền sử hình thành sỏi thứ phát. – Giảm tình trạng tăng acid uric máu thứ phát do thiếu Glucose-6-phosphate dehydrogenase, hội chứng Lesch-Nyhan, bệnh đa hồng cầu, bệnh sarcoid,.. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng…    read more 

[A] Amylase

Tổng quan Amylase là một enzyme tiêu hóa, một loại protein đặc biệt, được tạo ra ở tuyến tụy và tuyến nước bọt. Amylase thường được sử dụng để trợ tiêu hóa thức ăn. Amylase được sử dụng trong điều trị viêm họng và phù nề. Công dụng (Chỉ định) Kiểm soát phù nề và viêm. Điều trị bổ trợ viêm cấp tính của cổ họng. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) Chưa có ghi nhận nào. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Một số tác dụng phụ thường gặp như: Tiêu chảy, Táo bón, Đau đầu, Đau bụng/chuột rút/đầy hơi, Chóng mặt, Ho, Buồn nôn, Nôn mửa. – Một số tác dụng phụ hiếm gặp nhưng rất nghiêm trọng có thể bao gồm: Táo bón nặng, Đau bụng nghiêm trọng, Thường xuyên đau khi tiểu, Đau khớp. – Phản ứng dị ứng…    read more 

[A] Atovaquone

Tổng quan Atovaquone là thuốc được sử dụng để điều trị nấm protozoa gây bệnh trên cơ thể người. Công dụng (Chỉ định) – Điều trị bệnh viêm phổi, cảm cúm, ho, mệt mỏi, khó thở ở bệnh nhân nhiễm pneumonia. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đâu đầu, chóng mặt, khó ngủ hoặc sổ mũi có thể xảy ra. [contact-form-7 id=”5199″ title=”lưu ý”] Theo : www.nhathuocankhang.com

[A] Acid Lactic

Tổng quan Axit Lactic là một chất hữu cơ sinh học, nó sản sinh từ quá trình đường phân glycolysise, axit lactic có rất nhiều ứng dụng trong ngành thực phẩm và dược phẩm, có ích cho sức khoẻ con người. Công dụng (Chỉ định) – Điều trị sỏi bàng quang, tiết niệu. – Thuốc chống đông máu. – Toan chuyển hoá. – Da khô, có vảy. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Chuột rút nhiệt, mẫn cảm, hạ kali máu, mất nước cấp tính, suy thận, tổn thương cơ tim. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Đau bụng, ho, khó thở, viêm họng, đỏ da hoặc niêm mạc, kích thích. [contact-form-7 id=”5199″ title=”lưu ý”] Theo : www.nhathuocankhang.com

[A] Acrivastin

Tổng quan Acrivastine là một loại thuốc được sử dụng để điều trị dị ứng. Công dụng (Chỉ định) – Làm giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng kể cả dị ứng phấn hoa, hắt hơi, viêm kết mạc dị ứng, dị ứng nhẹ do thuốc, bệnh da qua trung gian histamin ví dụ như nổi mề đay tự phát mãn tính, triệu chứng đường vẽ nổi trên da, nổi mề đay tiết acetylcholin, nổi mề đay tự phát do lạnh và ngứa do eczema dị ứng. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Bệnh nhân có mẫn cảm với acrivastine hay triprolidine. Thuốc được đào thải chủ yếu qua hệ thống thận, do đó nếu chưa làm các xét nghiệm đặc hiệu, không nên dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Rất hiếm có trường…    read more 

[A] Amiodaron

Tổng quan Amiodarone là một loại thuốc chống loạn nhịp được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa một số loại nhịp tim bất thường, bao gồm nhịp nhanh thất, rung thất, và nhịp tim nhanh phức tạp rộng, cũng như rung tâm nhĩ và nhịp nhanh thất kịch phát. Công dụng (Chỉ định) Dự phòng và điều trị: Loạn nhịp thất (cơn nhanh thất tái phát hoặc rung thất tái phát), đặc biệt khi không đáp ứng với điều trị thông thường chống loạn nhịp. Dự phòng và điều trị: Loạn nhịp trên thất tái phát kháng lại điều trị thông thường, đặc biệt khi có kết hợp hội chứng W – P – W bao gồm rung nhĩ, cuồng động nhĩ. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) -Người bị sốc do tim; suy nút xoang nặng dẫn đến nhịp chậm xoang và blốc…    read more 

[A] Azelastine

Tổng quan Azelastine là một thuốc đối kháng histamine thế hệ thứ hai, mạnh, có chọn lọc được sử dụng như một liệu pháp đầu tiên của viêm mũi dai dẳng liên tục, nhẹ, vừa và nặng và nhẹ. Công dụng (Chỉ định) – Điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ từ 2 tuổi trở lên. – Điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng quanh năm ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng trở lên. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Quá mẫn với azelastin. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Buồn ngủ, cảm giác mệt mỏi, sốt, đau đầu, phát ban. – Hắt hơi, kích ứng mũi, chảy máu cam. – Các triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, ho, đau họng. [contact-form-7 id=”5199″…    read more 

[A] Acebutolol

Tổng quan Acebutolol là thuốc chẹn beta để điều trị tăng huyết áp và loạn nhịp tim. Công dụng (Chỉ định) – Ðiều trị cao huyết áp. – Dự phòng cơn đau thắt ngực do cố gắng. – Ðiều trị một vài rối loạn nhịp: trên tâm thất (nhịp tim nhanh, cuồng động và rung nhĩ, nhịp tim nhanh bộ nối) hoặc tâm thất (ngoại tâm thu thất, nhịp tim nhanh thất). – Ðiều trị dài hạn sau nhồi máu cơ tim (Acebutolol làm giảm nguy cơ tái phát nhồi máu cơ tim và giảm tử vong, nhất là đột tử). – Điều trị tốt nhất trong nhịp xoang nhanh. – Nhiễm độc cơ tim do cường giáp. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Hen suyễn và các bệnh phế quản-phổi mãn tính tắc nghẽn. – Suy tim không kiểm soát. – Sốc tim. –…    read more 

[A] Acid boric

Tổng quan Acid boric là thuốc sát khuẩn tại chỗ có tác dụng kìm khuẩn và kìm nấm yếu, thường được thay thế bằng những thuốc khử khuẩn có hiệu lực vfa ít độc hơn. Công dụng (Chỉ định) – Mắt: sát khuẩn nhẹ trong viêm mi mắt. Dung dịch acid boric trong nước được dùng để rửa cho sạch, làm dễ chịu và dịu mắt bị kích ứng và cũng dùng để loại bỏ dị vật trong mắt. – Tai: phòng viêm tai (ở người đi bơi). – Tại chỗ: dùng làm chất bảo vệ da để giảm đau, giảm khó chịu trong trường hợp da bị nứt nẻ, nổi ban, da khô, những chỗ da bị cọ sát, cháy nắng, rát do gió, côn trùng đốt hoặc các kích ứng da khác. Thuốc cũng được dùng tại chỗ để điều trị nhiễm nấm trên bề mặt, tuy nhiên…    read more 

[A] Alcaftadine

Tổng quan Alcaftadin là thuốc kháng histamin được sử dụng trong điều trị các bệnh dị ứng. Công dụng (Chỉ định) – Ngăn ngừa tình trạng ngứa mắt, kích ứng hay đỏ do dị ứng hay do dùng kính áp tròng. – Phòng ngừa ngứa liên quan đến viêm kết mạc dị ứng. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Bệnh nhân mẫn cảm với Alcaftadine. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Nhức mắt hoặc nóng rát mắt nhẹ hoặc tạm thời khi bạn dùng thuốc nhỏ mắt. – Phát ban, nổi mề đay, ngứa và sưng phù (ở miệng, mặt, môi hoặc lưỡi); triệu chứng chóng mặt nghiêm trọng, khó thở, tức ngực. [contact-form-7 id=”5199″ title=”lưu ý”] Theo : www.nhathuocankhang.com

[A] Ammonium Chloride

Tổng quan Ammonium Chloride là một lựa chọn điều trị cho các trường hợp nghiêm trọng của nhiễm kiềm chuyển hóa. Công dụng (Chỉ định) – Nhiễm kiềm chuyển hóa. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Quá mẫn với thuốc. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Chuyển hóa toan, Phát ban EEG bất thường, co giật, rối loạn tâm thần, cáu gắt, buồn ngủ, phản ứng tại chỗ tiêm, triệu chứng ngộ độc amoniac ( đổ mồ hôi , thở thay đổi , nhịp tim chậm , nhịp tim không đều, và hôn mê ), Kali máu thấp ( hạ kali máu ), Mức độ clorua cao trong máu, đau bụng, buồn nôn/nôn. [contact-form-7 id=”5199″ title=”lưu ý”] Theo : www.nhathuocankhang.com

[A] Acetazolamid

Tổng quan Acetazolamid là chất ức chế carbonic anhydrase được dùng chủ yếu trong điều trị các bệnh về mắt và kết hợp trong điều trị động kinh. Công dụng (Chỉ định) – Glocom góc mở điều trị ngắn ngày cùng các thuốc co đồng tử trước khi phẫu thuật, glocom góc đóng cấp, glôcôm trẻ em hoặc glocom thứ phát do đục thủy tinh thể hoặc tiêu thể thủy tinh. – Kết hợp để điều trị động kinh cơn nhỏ chủ yếu với trẻ em và người trẻ tuổi. – Ngăn ngừa và làm giảm các triệu chứng của bệnh say độ cao. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Nhiễm acid do thận, tăng clor máu vô căn. – Bệnh Addison. – Suy gan, suy thận nặng. – Giảm kali huyết, giảm natri huyết, mất cân bằng điện giải khác. – Quá mẫn với…    read more 

[A] Acepifyline

Tổng quan Acepifyline có tác dụng giãn cơ trơn phế quản và mạch máu, được sử dụng đơn trị liệu hoặc phối hợp trong các bệnh về đường hô hấp Công dụng (Chỉ định) – Điều trị triệu chứng khó thở do các bệnh phế quản – phổi mãn tính trong trường hợp không có sự hỗ trợ hô hấp. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Trẻ em dưới 15 tuổi. – Suy tim, loạn nhịp tim, tăng huyết áp, cường giáp, viêm loét dạ dày, suy gan, nghiện rượu mãn tính, động kinh. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, buồn nôn, rối loạn tiết dịch ở dạ dày, nhức đầu, mất ngủ, co giật, loạn nhịp tim. [contact-form-7 id=”5199″ title=”lưu ý”] Theo : www.nhathuocankhang.com

[A] Acid Acetylsalicylic

Tổng quan Acetylsalicylic acid là một salicylat có tác dụng ức chế sinh tổng hợp Protasglandin làm giảm đau và sưng Công dụng (Chỉ định) – Dự phòng thử phát nhồi máu cơ tim & đột quy. – Giảm đau: các cơn đau nhẹ & vừa, hạ sốt, viêm xương khớp, đau cơ, đau bụng kinh. – Hạ sốt: do các nguyên nhân gây sốt( trừ sốt xuất huyết và sốt do các loại virus khác). – Chống viêm: dùng cho các trường hợp viêm nhẹ như viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm khớp do bệnh vẩy nến, viêm cơ, viêm màng hoạt dịch, viêm gân… Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Mẫn cảm với thuốc. – Loét dạ dày – tá tràng, xuất huyết tiêu hoá. – Rối loạn đông máu. Thiếu men G6DP. – Sốt do virus (cúm, sốt xuất huyết)….    read more 

[A] Almitrin bismesylat

Tổng quan Almitrine là một dẫn xuất diphenylmethylpiperazine, là chất kích thích hô hấp được sử dụng để hỗ trợ hô hấp. Công dụng (Chỉ định) – Suy hô hấp kèm giảm oxy huyết có liên quan đến bệnh viêm phế quản mạn gây tắc. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Bệnh gan nặng, phụ nữ có thai hoặc nuôi con bú. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Sút cân, rối loạn tiêu hóa, chóng mặt, khó thở, rối loạn giấc ngủ, bứt rứt, hồi hộp, đánh trống ngực. – Bệnh thần kinh ngoại biên với cảm giác bất thường ở chi dưới hoặc dị cảm. [contact-form-7 id=”5199″ title=”lưu ý”] Theo : www.nhathuocankhang.com

[A] Artemether

Tổng quan Artemether là một loại thuốc được sử dụng để điều trị bệnh sốt rét. Dạng tiêm được sử dụng đặc biệt cho bệnh sốt rét nặng hơn là quinin. Công dụng (Chỉ định) – Điều trị sốt rét do tất cả các loại Plasmodium, kể cả sốt rét nặng do các chủng P. falciparum kháng nhiều loại thuốc. – Điều trị sốt rét, nhưng chỉ nên dùng artemether khi các thuốc chống sốt rét khác không có tác dụng và phải dùng đủ liều. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Còn chưa biết rõ các chống chỉ định. – Thời kỳ mang thai: kinh nghiệm trên người còn hạn chế, đặc biệt là giai đoạn đầu của thai kỳ. Không có những tác dụng phụ có ý nghĩa ở 23 trẻ sinh ra của những bà mẹ đã dùng artemether trong giai đoạn…    read more 

[B] Bacitracin

Tổng quan Bacitracin là kháng sinh polypeptid tạo ra bởi Bacillus subtilis, Chủ yếu thuốc được dùng tại chỗ dưới dạng kem, thuốc mỡ, thuốc bột, hạn chế tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp do những tác dụng phụ nghiêm trọng. Công dụng (Chỉ định) – Dùng tại chỗ: Mắt: Nhiễm khuẩn nông do vi khuẩn nhạy cảm như chắp, viêm mi và bờ mi, viêm kết mạc cấp và mạn, loét giác mạc, viêm giác mạc và viêm túi lệ. Da: Nhiễm khuẩn nông ngoài da do vi khuẩn nhạy cảm. – Bacitracin dùng đường uống để điều trị ỉa chảy hoặc viêm đại tràng do Clostridium diffcile. Hiện nay đã được thay thế bằng metronidazol uống hoặc vancomycin uống. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Có tiền sử quá mẫn với thuốc. – Tiêm bắp cho người lớn và trẻ em (trừ trẻ…    read more 

[B] Bạch cập

Công dụng (Chỉ định) Làm thuốc cầm máu trong trường hợp viêm phổi ho ra máu, chảy máu cam, chữa vết thương, chân tay nứt nẻ, lỵ ra máu, đau mắt đỏ. Ngoài da chữa ung nhọt sưng đau, bỏng lửa. [contact-form-7 id=”5199″ title=”lưu ý”] Theo : www.nhathuocankhang.com

[B] Bạch thược

Công dụng (Chỉ định) Thược dược dùng để chữa đau bụng, tả lỵ, đau lưng, đau ngực, nhức mỏi chân tay, nhức đầu. Phụ nữ kinh nguyệt không đều, bệnh huyết trắng. Ngoài ra, bạch thược còn chữa tiểu tiện khó khăn, đổ mồ hôi trộm. [contact-form-7 id=”5199″ title=”lưu ý”] Theo : www.nhathuocankhang.com

[B] Bezafibrat

Tổng quan Bezafibrat, dẫn chất của acid fibric, là thuốc hạ lipid máu. Bezafibrat ức chế sinh tổng hợp cholesterol ở gan, tác dụng chính là làm giảm lipoprotein tỷ trọng rất thấp và lipoprotein tỷ trọng thấp (VLDL và LDL) và làm tăng lipoprotein tỷ trọng cao (HDL). Do đó thuốc cải thiện một cách đáng kể phân bố cholesterol trong huyết tương. Công dụng (Chỉ định) Tăng lipoprotein – máu typ IIa, IIb, III, IV và V ở người không đáp ứng tốt với chế độ ăn và các biện pháp thích hợp khác. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) Quá mẫn với thành phần thuốc hay thuốc nhóm fibrat. Suy gan nặng, suy thận nặng. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, khó tiêu, buồn nôn và ỉa chảy nhẹ. – Hệ thần kinh trung…    read more 

Hỗ trợ