Loading

Hợp chất, công dụng

Các hợp chất, loại thuốc thông dụng…

[A] Amitriptylin

Tổng quan Amitriptylin là thuốc được sử dụng để điều trị một số bệnh tâm thần, trầm cảm, rối loạn lo âu. Công dụng (Chỉ định) – Điều trị trầm cảm vừa và nặng, đặc biệt khi cần đến tác dụng an thần gây buồn ngủ, đặc biệt trầm cảm nội sinh (loạn tâm thần hưng – trầm cảm). – Điều trị chọn lọc một số trường hợp đái dầm ban đêm ở trẻ em trên 5 tuổi. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Mẫn cảm với amitriptylin. – Nhồi máu cơ tim mới hồi phục. – Loạn nhịp tim, đặc biệt block tim (block nhĩ – thất). – Giai đoạn hưng cảm trong rối loạn cảm xúc lưỡng cực, bệnh rối loạn chuyển hoá por- phyrin, bệnh gan nặng. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Gây buồn ngủ, khô miệng, nhìn…    read more 

[A] Argyrol

Tổng quan Argyrol có tác dụng làm tủa protein của các vi khuẩn bằng ion bạc, thường được dùng để điều trị viêm kết mạc cấp, bán cấp, viêm bờ mi. Dung dịch Argyrol 3% thường được dùng để phòng ngừa viêm mắt ở trẻ sơ sinh do lậu cầu. Công dụng (Chỉ định) – Tác dụng diệt khuẩn do làm tủa protein của vi khuẩn bởi các ion bạc. Dùng điều trị viêm kết mạc cấp, bán cấp, viêm bờ mi. – Dung dịch argyrol 3% thường được dùng để phòng ngừa viêm mắt ở trẻ sơ sinh do Neisseria gonorrhoea. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Nhạy cảm với các muối bạc. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Dùng thuốc kéo dài có thể làm đọng chất bạc ở kết mạc. [contact-form-7 id=”5199″ title=”lưu ý”] Theo : www.nhathuocankhang.com

[A] Azintamide

Tổng quan Azintamide có tác dụng lợi mật và nhuận mật, thúc đẩy sự tiết dịch tiêu hóa ở tụy. Công dụng (Chỉ định) Các triệu chứng liên quan đến thiếu hụt tiết dịch mật hoặc thiếu hụt tiết men tiêu hóa như khó tiêu, đầy hơi,.. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) Rối loạn chức năng gan; đau bụng do sỏi mật; tắc nghẽn ống mật; viêm gan cấp tính bị vô hiệu hóa. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) Không có tác dụng phụ nghiêm trọng được báo cáo. [contact-form-7 id=”5199″ title=”lưu ý”] Theo : www.nhathuocankhang.com

[A] Atenolol

Tổng quan Atenolol là một thuốc chẹn beta tác động lên tim và hệ tuần hoàn dùng trong các bệnh tim mạch. Công dụng (Chỉ định) – Cao huyết áp: Atenolol được chỉ định dùng cho bệnh nhân cao huyết áp nhẹ hoặc trung bình. Thuốc thường được dùng kết hợp với các thuốc khác, đặc biệt là một thuốc lợi tiểu loại thiazide. Tuy nhiên thuốc có thể được dùng thử riêng rẽ như một tác nhân khởi đầu ở những bệnh nhân dưới sự xét đoán của bác sĩ nên bắt đầu dùng một thuốc ức chế bêta hơn là thuốc lợi tiểu. Atenolol có thể được dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu và/hoặc thuốc giãn mạch để điều trị cao huyết áp nặng. Sự kết hợp atenolol với một thuốc lợi tiểu hay một thuốc giãn mạch ngoại vi đã được chứng minh có sự tương…    read more 

[A] Abacavir

Tổng quan Abacavir thuộc về một nhóm thuốc gọi là thuốc ức chế enzyme sao chép ngược nucleotide, được sử dụng với các loại thuốc HIV khác để giúp kiểm soát lây nhiễm HIV Công dụng (Chỉ định) – Điều trị nhiễm HIV. – Bị phơi nhiễm với HIV. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Ở bệnh nhân quá mẫn cảm với Abacavir. – Bệnh nhân bị suy gan vừa hoặc nặng. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Sốt, phát ban, buồn nôn, nôn , ói mửa. tiêu chảy. đau dạ dày. – Đau nhức cơ thể, mệt mỏi, khó thở, đau họng. [contact-form-7 id=”5199″ title=”lưu ý”] Theo : www.nhathuocankhang.com

[A] Acetyl leucin

Tổng quan Acetyl leucin là thuốc được sử dụng điều trị các cơn chóng mặt và mất điều hòa tiểu não. Công dụng (Chỉ định) – Dùng trong điều trị các cơn chóng mặt. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Quá mẫn với Acetyl leucin. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Rất hiếm gặp: phát ban da (đôi khi có liên quan đến ngứa), nổi mề đay. [contact-form-7 id=”5199″ title=”lưu ý”] Theo : www.nhathuocankhang.com

[A] Aescin

Tổng quan Aescin là dạng hoạt động của Aesculus. Aescin được sử dụng để phòng ngừa và điều trị các rối loạn ngoại vi khác nhau bao gồm trĩ và phù sau phẫu thuật. Công dụng (Chỉ định) – Aescin chủ yếu được chỉ định trong các điều kiện như bệnh trĩ, rối loạn cơ xương, đau, bệnh mạch máu ngoại vi, phù nề sau phẫu thuật, viêm khớp dạng thấp. – Có thể được bổ sung trong liệu pháp bổ trợ như một loại thuốc thay thế được lựa chọn trong tiêu chảy. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Không nên dùng thuốc aescin cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với hoạt chất chính hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. – Tuyệt đối không dùng cho những bệnh nhân suy thận cấp. – Không dung aescin cho phụ nữ có thai…    read more 

[A] Amylmetacresol

Tổng quan Amylmetacresol là thuốc sát trùng nhóm phenol, được dùng chủ yếu như một thành phần của các thuốc ngậm trong điều trị nhiễm trùng nhẹ ở miệng và họng. Công dụng (Chỉ định) – Viêm họng. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Quá mẫn với ester loại thuốc tê tại chỗ hoặc tyrothricin kháng sinh. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Phản ứng quá mẫn, đau nhức lưỡi. [contact-form-7 id=”5199″ title=”lưu ý”] Theo : www.nhathuocankhang.com

[A] Alfuzosin

Tổng quan Alfuzosin là một loại thuốc của nhóm α₁-blocker, được sử dụng để điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt. Công dụng (Chỉ định) Điều trị các triệu chứng của tiền liệt tuyến (tăng sản tuyến tiền liệt lành tính). Điều trị cao huyết áp. Tránh bị sỏi thận khi đi tiểu. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) Dị ứng với alfuzosin, bất kỳ loại thuốc nào khác hoặc bất kỳ thành phần nào trong alfuzosin. Đang dùng itraconazole (Sporanox), ketoconazol (Nizoral) hoặc ritonavir (Norvir, trong Kaletra). Bệnh gan. Báo với bác sĩ và dược sĩ các loại thuốc kê toa và không kê toa, những thuốc khác, vitamin, các chất dinh dưỡng và các sản phẩm thảo dược đang dùng hoặc dự định dùng. Nhịp tim không đều, đau thắt ngực. Đã từng bị ung thư tuyến tiền liệt. Huyết áp thấp….    read more 

[A] Artemisinin

Tổng quan Artemisinin, còn được gọi là Thanh hao tố và các dẫn xuất của nó là một nhóm thuốc có tác dụng điều trị bệnh sốt rét Công dụng (Chỉ định) – Điều trị bệnh sốt rét P. falciparum không biến chứng để phối hợp với các thuốc khác có thời gian bán thải dài. – Trị sốt rét do P. falciparum có biến chứng nặng. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Dị ứng với artemisinin. – Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu thai kì. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Thường gặp: buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, chóng mặt. – Ít gặp: giảm neutrophile, thiếu máu, huyết giải, tăng men gan, phản ứng dị ứng. [contact-form-7 id=”5199″ title=”lưu ý”] Theo : www.nhathuocankhang.com

[A] Amikacin

Tổng quan Amikacin là kháng sinh họ aminoglycosid, chủ yếu chống các trực khuẩn Gram âm hiếu khí, thường được dùng phối hợp với các kháng sinh khác. Công dụng (Chỉ định) – Amikacin được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn nặng/đe doạ tính mạng, đặc biệt chưa biết nguyên nhân hoặc nhiễm khuẩn máu nghi do trực khuẩn Gram âm. Thuốc dùng phối hợp với cephalosporin, penicilin và các kháng sinh khác, phụ thuộc vào loại nhiễm khuẩn. – Ðiều trị phải dựa vào kết quả nuôi cấy vi khuẩn. – Thông thường, nên phối hợp với một kháng sinh beta – lactam. – Khi nhiễm khuẩn toàn thân do P. aeruginosa, phối hợp với piperacilin. – Nếu viêm nội tâm mạc do S. faecalis hoặc alpha Streptococcus, phối hợp với ampicilin hoặc benzylpeni- cilin tương ứng. – Ðể điều trị vi khuẩn kỵ khí, phối hợp với…    read more 

[A] Attapulgit mormoiron hoạt hóa

Tổng quan Với khả năng đệm trung hòa, Attapulgit mormoiron hoạt hóa có tác dụng kháng acid không hồi ứng. Nhờ khả năng bao phủ đồng đều, Gastropulgite tạo một màng bảo vệ và dễ liền sẹo trên niêm mạc thực quản và dạ dày. Công dụng (Chỉ định) – Giảm các triệu chứng tiêu chảy. – Cải thiện độ đặc của phân và giảm co thắt trong viêm đường tiêu hóa cấp tính, chứng tiêu chảy do “lạ nước”, bệnh lỵ do trực khuẩn và ngộ độc thức ăn do vi khuẩn. – Ðiều trị các triệu chứng tiêu chảy đặc hiệu và không đặc hiệu. – Ðiều trị: Viêm đại tràng cấp & mãn tính kèm tiêu chảy, chướng bụng, Viêm loét đại tràng. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) Không nên sử dụng thuốc cho những bệnh nhân có thương tổn hẹp ở…    read more 

[A] Acenocoumarol

Tổng quan Acenocoumarol là thuốc chống đông máu kháng vitamin K được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam cũng như các nước châu Á. Công dụng (Chỉ định) – Đề phòng huyết khối – nghẽn mạch. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Tạng chảy máu, các tổn thương gây chảy máu. – Suy gan hoặc suy thận nặng. – Tăng huyết áp ác tính. – Tai biến mạch máu não. – Phụ nữ có thai. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Chảy máu bất thường; – Chảy máu nướu răng; – Bầm tím không rõ nguyên nhân hoặc chảy máu cam; – Ra máu nhiều trong thời kì kinh nguyệt; – Chảy máu nhiều từ vết cắt hoặc vết thương. [contact-form-7 id=”5199″ title=”lưu ý”] Theo : www.nhathuocankhang.com

[A] Azelaic acid

Tổng quan Azelaic acid là một dicarbocylic acid nguồn gốc từ các loại ngũ cốc có tác dụng ngăn ngừa một số bệnh về da. Công dụng (Chỉ định) – Ðiều trị tại chỗ mụn trứng cá thông thường (mụn đầu đen, đầu trắng), sạm da, tàn nhang, nốt ruồi và vết nám, bệnh rosacea (chứng đỏ mặt), các biểu hiện xấu khác do chứng tăng sắc tố da. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Quá mẫn với các thành phần của thuốc. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Ngứa ran, nóng rát da, đau nhói da, phát ban. A-xít azelaic có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc. [contact-form-7 id=”5199″ title=”lưu ý”] Theo : www.nhathuocankhang.com

[A] Aciclovir

Tổng quan Aciclovir là một chất tương tự nucleosid, có tác dụng kháng virus Herpes bằng cách chuyển hoá thành chất có hoạt tính aciclovir triphosphat. Công dụng (Chỉ định) – Ðiều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex typ 1 và 2 ở da và niêm mạc, viêm não Herpes simplex. – Ðiều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính. Zona mắt, viêm phổi do Herpes zoster ở người lớn. – Ðiều trị nhiễm khởi đầu và tái phát nhiễm Herpes sinh dục. – Thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch, thủy đậu ở trẻ sơ sinh. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của aciclovir. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Thường gặp nhất là viêm, viêm tĩnh mạch ở vị…    read more 

[A] Adapalen

Tổng quan Adapalene là một chất retinoid bôi được sử dụng chủ yếu trong điều trị mụn trứng cá và cũng được sử dụng để điều trị bệnh xơ hóa sừng cũng như các tình trạng da khác. Công dụng (Chỉ định) – Điều trị mụn trứng cá, thúc đẩy mụn đang nổi lành nhanh hơn. – Tác động đến sự tăng trưởng của các tế bào và giảm sưng viêm. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Không được để thuốc tiếp xúc với niêm mạc bên trong môi, hoặc vùng da bên trong mũi/miệng. – Bên cạnh đó, vùng da bị thương, bỏng, cháy nắng, hoặc bị bệnh chàm da cũng không được sử dụng Adapalen. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Sử dụng Adapalen có thể gây phát ban, khó thở hay sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng – Ngoài…    read more 

[A] Agomelatine

Tổng quan Agomelatine là chất đối kháng thụ thể serotonin được sử dụng trong điều trị trầm cảm. Công dụng (Chỉ định) – Bệnh trầm cảm và chống tái phát trầm cảm. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Sử dụng đồng thời các chất ức chế CYP1A2 mạnh, suy gan, suy thận, quá mẫn với Agomelatine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Mất ngủ, đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, bệnh tiêu chảy, táo bón, đau lưng, mệt mỏi. [contact-form-7 id=”5199″ title=”lưu ý”] Theo : www.nhathuocankhang.com

[A] Alimemazin

Tổng quan Alimemazin là thuốc kháng histamin có tác dụng điều trị các triệu chứng dị ứng. Công dụng (Chỉ định) – Trạng thái sảng rượu cấp (do cai rượu). – Tiền mê trước phẫu thuật. – Dị ứng hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi) và ngoài da (mày đay, ngứa). – Nôn thường xuyên ở trẻ em. – Mất ngủ của trẻ em và người lớn. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Không dùng cho người rối loạn chức năng gan hoặc thận, động kinh, bệnh Parkinson, thiểu năng tuyến giáp, u tế bào ưa crôm, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt. – Không dùng cho người mẫn cảm với phenothiazin hoặc có tiền sử mắc bệnh glôcôm góc hẹp. – Không dùng cho các trường hợp quá liều do barbituric, opiat và rượu. – Không dùng khi giảm bạch…    read more 

[A] Aminophylin

Tổng quan Aminophylin làm giãn cơ trơn nhất là cơ trơn phế quản, được dùng trong các bệnh về đường hô hấp và tim mạch. Công dụng (Chỉ định) – Điều trị hen tim và hen phế quản, viêm phế quản co thắt, viêm phế quản mạn, suy tim mất bù, khó thở kịch phát ban đêm, đau thắt ngực khi gắng sức. – Block nhĩ-thất kháng với atropin phát triển trên cơ sở thiếu máu cục bộ, làm tạm ngưng tác dụng của dipyrigamol. – Tình trạng phù, rối loạn tuần hoàn não do vữa xơ động mạch, rối loạn vị tuần hoàn do cao huyết áp. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Nhồi máu cơ tim vừa mới xảy ra, loạn nhịp tim, bệnh loét. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Mặt đỏ bừng, nhức đầu, buồn nôn, mất ngủ,…    read more 

[A] Arginin

Tổng quan Arginin hydroclorid Arginin (dạng L-arginin) là một loại axit amin tham gia vào quá trình tạo ra urê ở gan, điều hòa nồng độ amoniac trong cơ thể nên có chức năng giải độc gan. Công dụng (Chỉ định) – Rối loạn chức năng gan. – Tăng amoniac huyết bẩm sinh hay do rối loạn chu trình chuyển hóa urê. – Ngừa xơ gan và tổn thương gan trên những người nghiện rượu. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Suy thận mãn. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Có thể gây tiêu chảy khi dùng liều cao. [contact-form-7 id=”5199″ title=”lưu ý”] Theo : www.nhathuocankhang.com

Hỗ trợ