Loading

Hợp chất, công dụng

Các hợp chất, loại thuốc thông dụng…

[A] Alprazolam

Tổng quan Alprazolam là một triazolobenzodiazepin có tác dụng ngắn dùng trong điều trị các chứng lo âu, trầm cảm. Công dụng (Chỉ định) – Các hội chứng hoảng sợ, có hoặc không kèm theo chứng sợ khoảng rộng. – Các trạng thái lo âu liên quan đến chứng trầm cảm, có hoặc không có các yếu tố tâm thể. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Người bị ngừng thở khi ngủ, hoặc quá mẫn với các benzodiazepin, hoặc glôcôm góc hẹp cấp tính. – Dùng đồng thời alprazolam với ketoconazol, itracona-zol và các thuốc chống nấm khác thuộc nhóm azol, vì các thuốc này làm giảm đáng kể sự chuyển hóa qua quá trình oxy hóa nhờ cytochrom P450 3A ở gan. – Nhược cơ. – Suy gan, suy hô hấp. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Thường gặp, ADR >…    read more 

[A] Alendronat

Tổng quan Alendronat là một aminobisphosphonat có tác dụng ức chế tiêu xương đặc hiệu nhờ sự ức chế hoạt động của các huỷ cốt bào. Công dụng (Chỉ định) – Alendronat được chỉ định để điều trị và dự phòng loãng xương ở phụ nữ mãn kinh. Trong điều trị loãng xương, alendronat làm tăng khối lượng xương và ngăn ngừa gãy xương, kể cả khớp háng, cổ tay và đốt sống (gãy do nén đốt sống). – Ðể dự phòng loãng xương; có thể dùng alendronat cho phụ nữ có nguy cơ mắc loãng xương hoặc cho người mong muốn duy trì khối lượng xương và giảm nguy cơ gãy xương sau này. – Ðể dự phòng và điều trị loãng xương do dùng corticosteroid. – Alendronat được chỉ định để điều trị bệnh xương Paget: Ðiều trị được chỉ định cho người bị bệnh xương Paget có…    read more 

[A] Ambroxol

Tổng quan Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng như bromhexin, được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy. Công dụng (Chỉ định) – Các bệnh cấp và mạn tính ở đƣờng hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thƣờng, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen. – Các bệnh nhân sau mổ và cấp cứu để phòng các biến chứng ở phổi. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Người bệnh đã biết quá mẫn với ambroxol. – Loét dạ dày tá tràng tiến triển. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Thường gặp, ADR > 1/100: tiêu hóa: tai biến nhẹ, chủ yếu sau khi tiêm như ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn,…    read more 

[A] Alteplase

Tổng quan Alteplase chất hoạt hóa plasminogen từ mô người tái tổ hợp, một glycoprotein hoạt hóa trực tiếp plasminogen thành plasmin. Được chỉ định điều trị tiêu huyết khối trong nhồi máu cơ tim cấp, tiêu huyết khối trong thuyên tắc phổi cấp diện rộng với huyết động học không ổn định, tiêu huyết khối trong đột quỵ cấp do thiếu máu cục bộ. Công dụng (Chỉ định) Tiêu huyết khối trong: nhồi máu cơ tim cấp, thuyên tắc phổi cấp tính diện rộng với huyết động học không ổn định, đột quỵ cấp do thiếu máu cục bộ. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) Đã biết quá mẫn với thành phần thuốc hoặc gentamicin. Rối loạn chảy máu đáng kể hiện tại hoặc trong vòng 6 tháng trước, đã biết cơ địa dễ xuất huyết. Đang điều trị hiệu quả với thuốc chống đông…    read more 

[A] Ampicillin

Tổng quan Ampicillin là kháng sinh Beta lactam phổ rộng, phân nhóm penicillin A được sử đụng điều trị các loại nhiễm khuẩn khác nhau. Công dụng (Chỉ định) – Viêm đường hô hấp trên do Streptococcus pyogenes. – Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae. Ampicilin điều trị có hiệu quả các bệnh viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn tính bột phát và viêm nắp thanh quản do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra. – Ðiều trị lậu do Gonococcus chưa kháng các penicilin, thường dùng ampicilin hoặc ampicilin + probenecid (lợi dụng tương tác làm giảm đào thải các penicilin). – Viêm màng não do Meningococcus, Pneumococcus và Haemophilus influenzae, phác đồ điều trị hiện nay đưuợc khuyến cáo là kết hợp ampicilin hoặc benzyl- penicilin với cloramphenicol, tiêm tĩnh mạch, (tiêm các penicilin trước,với trẻ sơ sinh, thay cloramphenicol bằng gentamycin). Hiện nay, các cephalosporin…    read more 

[A] Atosiban

Tổng quan Atosiban được dùng trong việc trì hoãn sinh non sắp xảy ra. Công dụng (Chỉ định) – Làm chậm sinh non sắp xảy ra đối với phụ nữ mang thai có cơn co tử cung đều đặn. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Mẫn cảm với thành phần thuốc. – Tuổi thai dưới 24 hoặc trên 33 tuần đủ. – Vỡ màng ối sớm ở thai > 30 tuần. – Nhịp tim thai bất thường. – Xuất huyết tử cung trước khi bắt đầu sinh cần sinh ngay lập tức. – Sản giật và tiền sản giật nghiêm trọng cần phải sinh. – Thai chết lưu trong tử cung. – Nghi ngờ nhiễm trùng tử cung. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Thường gặp: nhức đầu, chóng mặt, nóng bừng mặt, nôn, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, phản ứng…    read more 

[A] Aripiprazole

Tổng quan Aripiprazole là một thuốc chống loạn thần. Đó là khuyến cáo và chủ yếu được sử dụng trong điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực. Công dụng (Chỉ định) – Tâm thần phân liệt. – Điều trị cấp tính của các tập Manic và hỗn hợp kết hợp với rối loạn lưỡng cực. – Điều trị điều trị rối loạn trầm cảm nặng. – Gây khó chịu liên quan đến rối loạn tự kỷ. – Điều trị rối loạn Tourette. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn với aripiprazol. Các phản ứng dị ứng từ ngứa, nổi mề đay sang sốc phản vệ. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Các phản ứng bất lợi phổ biến nhất ở bệnh nhân người lớn trong…    read more 

[A] Acetylcysteine

Tổng quan N-acetylcystein là một acid amin tác dụng như một thuốc có tác dụng tiêu nhầy đường hô hấp. Công dụng (Chỉ định) – Tiêu chất nhầy trong viêm niêm mạc, bệnh lý hô hấp có đờm nhầy, và làm sạch thường quy trong mở khí quản. – Quá liều paracetamol. – Dùng tại chỗ trong điều trị hội chứng khô mắt kết hợp với tiết bất thường chất nhầy. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Quá mẫn với acetylcystein hoặc bất kỳ thành phần nào của công thức. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Tĩnh mạch: + > 10%: Bệnh tự miễn (14% đến 18%), phản ứng phản vệ (1% đến 18%) + 1 đến 10%: Tim mạch: đỏ mặt (1% đến 3%), nhịp tim nhanh (1% đến 4%), phù nề (1% đến 2%). Da liễu: mề đay (≤ 21%),…    read more 

[A] Adenosin

Tổng quan Adenosin là thuốc điều trị loạn nhịp tim, điều trị một số hình thức của nhịp tim nhanh trên thất. Công dụng (Chỉ định) – Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất kể cả con đường dẫn truyền phụ (hội chứng Wolf Parkinson White). – Chẩn đoán loạn nhịp tim nhanh cấp tính & xét nghiệm về stress dược lý học. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Quá mẫn với thành phần thuốc. – Block nhĩ thất, hội chứng suy nút xoang, rung nhĩ, cuồng động nhĩ. – Bệnh hen và bệnh phế quản phổi tắc nghẽn, vì có thể gây thêm co thắt phế quản. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Loạn nhịp tim, co tâm nhĩ sớm, chậm nhịp xoang, đánh trống ngực. – Ðỏ bừng mặt, khó thở, tức ngực, có thể vô tâm thu [contact-form-7 id=”5199″…    read more 

[A] Alverin

Tổng quan Alverin (citrat) có tác dụng trực tiếp đặc hiệu chống co thắt cơ trơn ở đường tiêu hoá và tử cung. Công dụng (Chỉ định) – Chống đau do co thắt cơ trơn ở đường tiêu hoá như hội chứng ruột kích thích, bệnh đau túi thừa của ruột kết, đau do co thắt đường mật, cơn đau quặn thận. – Thống kinh nguyên phát. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc. – Tắc ruột hoặc liệt ruột. – Tắc ruột do phân. – Mất trương lực đại tràng. – Ðau không rõ nguyên nhân. – Phụ nữ đang nuôi con bú. – Người bị huyết áp thấp. – Cấm dùng cho trẻ em. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, ngứa, phát ban, phản ứng…    read more 

[A] Amylocaine

Tổng quan Amylocaine là thuốc gây mê cục bộ tổng hợp đầu tiên, thường dùng để điều trị đau trong khi phẫu thuật. Công dụng (Chỉ định) Gây tê trong phẫu thuật. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) Phản ứng dị ứng với bất kỳ loại thuốc tê trong quá khứ như lidocaine hoặc benzocain. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) Phản ứng dị ứng: Ngứa hoặc phát ban, sưng mặt hoặc tay, sưng hoặc ngứa ran trong miệng hoặc cổ họng, tức ngực, khó thở, Mờ hoặc đôi mắt, nhầm lẫn, chóng mặt, choáng váng hoặc buồn ngủ, đau ngực hoặc nhịp tim không đều, phát ban da, sưng trong khu vực mà thuốc này được áp dụng, run rẩy (run rẩy). [contact-form-7 id=”5199″ title=”lưu ý”] Theo : www.nhathuocankhang.com

[A] Aluminum phosphat

Tổng quan Nhôm phosphat được dùng như một thuốc kháng acid dịch dạ dày dưới dạng gel nhôm phosphat (một hỗn dịch) và dạng viên nén. Nhôm phosphat làm giảm acid dịch vị dư thừa nhưng không gây trung hòa: Gel dạng keo tạo một màng bảo vệ tựa chất nhầy che phủ diện rộng niêm mạc đường tiêu hóa. Lớp màng bảo vệ gồm nhôm phosphat phân tán mịn làm liền nhanh ổ viêm và loét, bảo vệ niêm mạc dạ dày chống lại tác động bên ngoài và làm người bệnh dễ chịu ngay. Công dụng (Chỉ định) – Viêm dạ dày cấp và mãn. – Loét dạ dày-tá tràng. – Thoát vị khe thực quản. – Hồi lưu dạ dày-thực quản và các biến chứng (viêm thực quản). – Cảm giác rát bỏng và chứng khó tiêu. – Ngộ độc các chất acide, kiềm hay các chất…    read more 

[A] Amisulprid

Tổng quan Amisulprid là một loại thuốc chống loạn thần, thường dùng để điều trị rối loạn tâm thần cấp tính. Công dụng (Chỉ định) – Ðiều trị các bệnh tâm thần, đặc biệt là các rối loạn tâm thần phân liệt cấp tính và mãn tính, có biểu hiện triệu chứng (như hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ…) và/hoặc không có triệu chứng (như không biểu lộ cảm xúc, thích sống cô lập…), kể cả trong trường hợp không có triệu chứng chiếm ưu thế. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc. – Một số trường hợp cao huyết áp nặng đã được ghi nhận ở người bị u tế bào ưa crôm dùng thuốc kháng dopaminergic, trong đó có một số thuốc thuộc nhóm benzamides. Do đó không được kê toa cho bệnh…    read more 

[A] Anhydrous caffeine

Tổng quan Anhydrous caffeine (Cafein khan) là một dẫn xuất methylxanthine tự nhiên được sử dụng như một chất kích thích thần kinh trung ương, để phục hồi sự tỉnh táo và tỉnh táo về tinh thần ở những bệnh nhân bị mệt mỏi hoặc buồn ngủ. Công dụng (Chỉ định) – Điều trị Buồn ngủ. – Loạn sản phế quản phổi ở trẻ sinh non. – Ngưng thở do sinh non. – Hạ huyết áp thế đứng. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Quá mẫn với cafein. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Kích động, ớn lạnh, sự nhầm lẫn, phiền muộn, chóng mặt, buồn nôn, nôn mửa. [contact-form-7 id=”5199″ title=”lưu ý”] Theo : www.nhathuocankhang.com

[A] Atracurium besylate

Tổng quan Atracurium besylate được sử dụng để gây mê toàn thân hoặc dùng để cung cấp thư giãn cơ xương trong quá trình phẫu thuật hoặc thở máy. Công dụng (Chỉ định) – Dùng phụ trợ trong gây mê toàn thân. – Để làm thuận lợi cho việc đặt ống nội khí quản. – Làm giãn cơ xương trong khi phẫu thuật hoặc thông khí cơ học. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Quá mẫn với các thành phần của thuốc. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Chung: phản ứng dị ứng (phản ứng phản vệ hoặc phản vệ), trong một số trường hợp hiếm gặp, nghiêm trọng (ví dụ, ngừng tim) – Cơ xương: khối không đầy đủ, khối kéo dài – Tim mạch: hạ huyết áp, giãn mạch (đỏ bừng), nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm – Hô hấp:…    read more 

[A] Aceclofenac

Tổng quan Aceclofenac là một thuốc chống viêm không steroid (NSAID), thường dùng để giảm đau trong các chứng viêm xương khớp. Công dụng (Chỉ định) – Giảm đau kháng viêm trong các trường hợp. – Viêm khớp mạn tính. – Viên khớp dạng thấp. – Viên cứng khớp đốt sống. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Bệnh nhân loét dạ dày – tá tràng tiến triển hoặc xuất huyết dạ dày. – Suy thận từ trung bình tới nặng. – Suy giảm chức năng gan nặng – Mẫn cảm với Aceclofenac, bệnh nhân bị cơn hen phế quản, viêm mũi cấp hoặc nổi ban khi dùng aspirin hay thuốc NSAID hoặc bệnh nhân dị ứng với thành phần thuốc Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) Rối loạn tiêu hóa (khó tiêu, đau bụng, buồn nôn và tiêu chảy), chóng mặt, các biến…    read more 

[A] Acid thioctic

Tổng quan Meglumin thioctat là dạng muối của Acid thioctic, là một chất giống với vitamin nội sinh. Công dụng (Chỉ định) – Điều trị các rối loạn cảm giác do bệnh viêm đa dây thần kinh đái tháo đường. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Chống chỉ định tuyệt đối ở những bệnh nhân đã biết có mẫn cảm với acid Thioctic hay bất cứ thành phần nào của thuốc. – Do chưa có nghiên cứu trên trẻ em và thanh thiếu niên, không nên dùng Thiogamma với những đối tượng này. – Lúc có thai và lúc nuôi con bú – Phù hợp với các nguyên tắc sử dụng dược phẩm, sản phẩm chỉ nên sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú sau khi đã cân nhắc cẩn thận tỉ lệ giữa lợi ích và nguy cơ. – Phụ…    read more 

[A] Allantoin

Tổng quan Allantoin là một hợp chất hóa học tự nhiên có tác dụng chống kích ứng, đặc tính làm dịu da và chữa lành vết thương, giúp loại bỏ tế bào da chết và thúc đẩy sự phát triển của các mô khỏe mạnh. Công dụng (Chỉ định) Allantoin được sử dụng như một tác nhân giữ ẩm để ngăn ngừa hoặc điều trị các rối loạn da khác nhau như da khô, ngứa, có vảy hoặc các triệu chứng bệnh vẩy nến và các kích ứng da cụ thể như bỏng nhẹ do xạ trị hoặc phát ban. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) Những bệnh nhân bị viêm vú hoặc áp xe ngực và quá mẫn cảm. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) Tác dụng phụ tại chỗ: Nhạy cảm với ánh sáng, kích ứng da và cảm giác nóng rát….    read more 

[A] Amlodipin

Tổng quan Amlodipin có tác dụng chống đau thắt ngực, chống tăng huyết áp, là chất đối kháng kênh calci dùng trong các bệnh về tim mạch, có thể dùng một mình hay phối hợp. Công dụng (Chỉ định) – Dùng một mình để điều trị cao huyết áp, hoặc nếu cần, có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển. – Điều trị thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực ổn định hoặc đau thắt ngực vận mạch (Prinzmetal). – Thuốc có thể dùng một mình hoặc phối hợp với những thuốc chống đau thắt ngực khác, hoặc dùng trong các trường hợp kháng với nitrat và/hoặc thuốc chẹn bêta. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Không dùng cho những người suy tim chưa được điều trị ổn định và bệnh nhân quá mẫn với…    read more 

Hỗ trợ