Loading

Cây thuốc

Cây thuốc

Cây cải bẹ, dùng trị ho, hen suyễn lâu ngày và trị xương khớp tê đau

Tháng Một 9, 2021 |

Hạt (Semen Sinapis albae) của quả chín phơi hay sấy khô của cây Cải bẹ (Bạch giới tử). Ngoài ra, trong hạt cải bẹ có chứa nhiều acid béo khác nhu acid erucic, acid behenic, acid sinapic,… . Dịch chiết từ cải bẹ được sử đụng dể làm mù tạc. Thành phần hóa học: Cây cải bẹ có chứa tới 40 – 50% dầu, 23% protid, một số glycoside thủy phân cho 0,4% – 0,5% tinh dầu. Ngoài ra nó còn có Tác dụng – công dụng chung của cây Cải bẹ: Dùng trị ho đờm hàn, hen suyễn lâu ngày, khó thở, sườn ngực đau túc; đau đầu, hoặc xương khớp tê đau do hàn thấp; dùng ngoài trị mụn nhọt sưng đau. Theo đông y: Cải bẹ xanh có vị cay, tính ôn, có tác dụng giải cảm hàn, thông đàm, lợi khí. Trong y học cổ truyền…    read more 

Cây bán hạ, dùng chữa ho có đờm, hen suyễn và trị nôn mửa

Tháng Một 9, 2021 |

Thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Bán hạ (Rhizoma Typhonii). Người ta thu hái củ trong tự nhiên, khoảng tháng 7 – 12, rửa sạch đất cát, cắt bỏ rễ con, thái miếng rồi phơi khô để chế biến. Ngâm các miếng củ vào nước sôi 3 ngày đêm hoặc ngâm và nấu với nước gừng 2h để làm sạch nhựa và loại trừ chất độc gây ngữa. Thành phần hóa học: Bán hạ có chứa  Coniine, Protoanemonin, Homogentisic acid, Nicotine, Aspartic acid, Glutamic acid, Arginine, b-Sitosterol, Cholesterol, Ephedrine, Choline, b-Sitosterol, Daucosterol, Homogentisic acid, Protocatechualdehyde. Tác dụng – công dụng chung của cây Bán hạ: Chữa ho có đờm nhiều trong viêm phế quản mạn tính, hen suyễn; nôn mửa; dùng tươi giã nát đắp vào vết thương mụn nhọt ghẻ ngứa hoặc rắn cắn sưng đau. Theo đông y: Bán hạ có vị cay tính ấm,…    read more 

Cây tỳ bà, dùng chữa ho cảm mạo phong nhiệt, đờm nhiệt, miệng khô khát

Tháng Một 9, 2021 |

Bộ phận dùng là lá của cây Tỳ bà được phơi khô hoặc sấy khô (Tỳ bà diệp). Thành phần hóa học: Lá cây Tỳ bà có chứa d – sorbitol, acid ascorbic oxidase, vitamin B C, acid obanolic Tác dụng – công dụng chung của cây Tỳ bà: Công dụng chữa ho cảm mạo phong nhiệt, đờm nhiệt, nôn, buồn nôn, miệng khô khát. Theo đông y: Cây Tỳ bà có vị đắng hơi ngọt the, tính bình đi vào các kinh Phế, Túc dương minh, thái âm, Vị có tác dụng thanh phế hòa vị và giáng khí hóa đờm. Chủ trị ho suyễn do nhiệt, trị tức ngực, hen, đau dạ dày, nôn ói, đau rát cổ họng… . Dùng với liều từ 6 – 9 g/ngày, dưới dạng thuốc sắc hoặc chiết suất làm siro. Thường phối hợp với các vị thuốc khác. Một số nghiên cứu…    read more 

Cây tiền hồ, dùng chữa ho nhiều đờm, đau tức ngực và trị nhức đầu

Tháng Một 9, 2021 |

Rễ thu hái vào mùa đông phơi hay sấy khô của cây Tiền hồ (Radix Peucedani). Thành phần hóa học: Trong rễ củ có chứa nodakenin, decursin, decursidin, marmesin. Ngoài ra còn chứa tinh dầu và tanin. Ngoài ra còn có chất nodakenin, khi thuỷ phân sẽ cho nodakenitin hay nodagenin C20H24O9 và glucoza. Tính chất hóa học của Nodakenin: có độ chảy 215°C, tan trong nước lạnh, cồn, axit axetic, không tan trong ete, dầu hoà, benzen. Nodakentin có độ chảy 185°C. Tác dụng – công dụng chung của cây Tiền hồ: Chữa ho nhiều đờm vàng, đau tức ngực, ho do phế nhiệt do phong nhiệt; nhức đầu, sốt ho do cảm mạo phong nhiệt. Theo đông y: Cây Tiền hồ có tính hơi hàn, vị đắng, cay qui vào hai kinh phế và tỳ có tác dụng tâm phúc kết khí, đàm mãn,  thanh phế nhiệt, tán phong…    read more 

Thiên môn đông, giúp chữa ho và giúp lợi tiệu, trị mất ngủ, táo bón

Tháng Một 9, 2021 |

Rễ củ (Radix Asparagi cochinchinensis) Rễ củ thu hái vào mùa thu đông ở những cây 2 năm trở lên. Sauk hi rửa sạch, cắt bỏ gốc thân và rễ con, luộc hoặc đổ đến khi mềm, trong lúc nóng, loại bỏ vỏ ngoài, rút lõi, phơi hay sấy khô. Thành phần hóa học Thiên môn đông: Cây Thiên môn có chứa saponin, các amino acid, carbohydrat,… . Tác dụng – công dụng chung của cây Thiên môn đông: Làm thuốc long đờm, chữa ho, thuốc lợi tiểu. Còn được dùng chữa triệu chứng bồn chồn, mất ngủ, táo bón. Theo đông y: Thiên môn có vị đắng, tính bình cũng có sách viết rằng dược liệu này có vị ngọt tính hàn, không độc vào các kinh như Phế, Thận, thủ Thái âm Phế, thủy Thiếu âm Tâm, túc Thiếu âm Thận. Có tác dụng Bảo định Phế khí,,…    read more 

Dây mơ, dùng chữa ho hàn, viêm khí quản và chữa đại tiện bí kết

Tháng Một 9, 2021 |

Lá và nhân của hạt quả Mơ (Semen Armenciacae amarum), bỏ vỏ sao vàng hoặc để cả vỏ sao, gọi là Hạnh nhân. Thành phần hóa học: Nhân hạt mơ chứa dầu (acid oleic, acid linoleic), amygdalin,… . Tác dụng – công dụng chung của Dây Mơ: Chữa bệnh ho hàn, đờm trắng loãng, viêm khí quản, tức suyễn; chữa đại tiện bí kết. Theo đông y: Hạt Mơ có vị đắng, tính ôn, có ít độc có tác dụng giáng khi, chỉ khái, bình suyễn, nhuận trường, thông tiện. Quả Mơ có tác dụng kháng khuẩn, nhuận phổi, được xem như nhuận tràng và hạ sốt. Ô mai (vị chua) và Bạch mai (vị chua, mặn) tính mát; có tác dụng chỉ khát, sinh tân dịch. Lá mơ (mai diệp) có tính chua, bình, không độc. Dùng với liều từ 4 – 12g/ngày dạng thuốc sắc hoặc tán thành…    read more 

Cây ma hoàng, dùng chữa cảm mạo, đau đầu, ho và trị viêm khí quản

Tháng Một 9, 2021 |

PHần trên mặt đất của cây ma hoàng (Herba Rphadrae). Thành phần hóa học: Thành phần hóa học chính là alcaloid (ephedrine và các dẫn chất của ephedrine), ngoài ra còn có tanin, flavonoid, tinh dầu, acid hữu cơ (acid citric, acid malic,… ) Tác dụng – công dụng chung của cây Ma hoàng: Chữa cảm mạo phong hàn, sốt cao, rét nhiều, đau đầu, tắc, ngạt mũi; ho, hen suyễn, khó thở, viêm khí quản mạn tính sốt cao, ho gà; phù do viêm cầu thận ở thời kỳ đầu,… . Theo đông y: Ma hoàng có vị cay, đắng, hơi chua, tính bình đi quy vào các kinh Bàng quang, Phế, Thái âm, Tâm có tác dụng bình suyễn, tiêu phù, giải biểu, tuyên phế, tán tụ, lợi tiểu, chỉ khái nghịch thượng khí, phá trưng kiên tích tụ, khứ tà nhiệt khí, trừ hàn nhiệt, lợi thủy,…    read more 

Cây bách hợp, dùng trị ho, viêm khí quản và trị mất ngủ, đau tai

Tháng Một 9, 2021 |

Giò là thân của Bách hợp phơi hay sấy khô của cây Bách hợp (Bulbus Lilii) do nhiều vẩy kết lại, xếp lợp lên nhau. Là loại dễ hút ẩm biến sang màu đỏ nâu, hoặc mốc mọt giảm chất lượng. Cần để nơi khô ráo. Không được sấy hơi diêm sinh, màu sẽ trắng, biến vị và chất. Thường được thu hoạch vào đầu mùa thu từ tháng 7 đến tháng 8 âm lịch, khi lá cây bắt đầu khô héo thì đào lấy củ. Thành phần hóa học: Bách hợp có chứa glucid 30%, protid 4%, lipid 0,1%, vitamin C và colchicein, chất xơ. Tác dụng – công dụng chung của cây Bách hợp: Tác dụng chung của cây Bách hợp là trị ho, ho ra máu, trong đờm có lẫn máu, nôn ra máu, viêm khí quản cấp, mạn tính; hồi hộp, phiền muộn, mất ngủ, ngủ…    read more 

Cây bách bộ, dùng chữa ho lâu ngày, viêm họng, lao hạch và diệt giun kim

Tháng Một 9, 2021 |

Rễ củ của cây Bách bộ (Rdĩ Stemonae) mùa thu đông, đào củ về rửa sạch để nguyên củ hoặc bỏ đôi đem phơi hay sấy khô, đậy kín, bảo quản ở nơi thoáng mát. Thành phần hóa học: Cây Bách bộ có chứa alcaloid (tuberostemonin), ngoài ra còn có glucid, lipid, protid và các acid hữu cơ (acid citric, malic, oxalat,… ) Tác dụng – công dụng chung của cây Bách bộ: Chữa ho lâu ngày do viêm khí quản, viêm họng mạn tính, ho gà, lao hạch. Diệt giun kim, chấy rận. Theo đông y: Bách bộ có vị ngọt, đắng, tính ấm đi vào kinh phế có tác dụng ôn phế, sát trùng, bổ phổi chữa ho. Dùng sống chữa giun kim, giun đũa. Dùng chín trị ho hàn, ho lao. Bách bộ tuy hơi ôn nhưng nhuận mà không táo, còn có thể khai tiết, giáng…    read more 

Cây vừng đen, giúp nhuận tràng, chữa táo bón, viêm đại tràng, mụn nhọt

Tháng Một 9, 2021 |

Bộ phận dùng chính của cây Vừng đen là hạt vừng. Thu hái cây vào khoảng từ tháng 6 – tháng 8. Cắt toàn cây, phơi khô, đập lấy hạt rồi lại phơi khô. Khi dùng, đồ thật kỹ, phơi khô sao vàng. Ngoài ra còn ép lấy dầu vừng. Thành phần hóa học: Hạt vừng chứa tới 40 – 50% là dầu màu vàng, 5 – 8% là nước, 20 – 22% là protein,… . Ngoài ra còn có lipid, glucid, chất khoáng như Ca, P, K,… . Tác dụng – công dụng chung của cây Vừng đen: Làm thuốc nhuận tràng, chữa táo bón, viêm đại tràng mãn tính, tốt cho sản phụ thiếu máu, thiếu sữa, chữa mụn nhọt lở loét,… . Theo đông y: Vừng đen có vị ngọt, tính bình, không độc đi vào can, thận. Có tác dụng bổ can thận, dưỡng huyết, khu…    read more 

Viên chí, chữa ho đờm nhiều, mất ngủ, mụn nhọt và chữa đánh trống ngực

Tháng Một 9, 2021 |

Rễ cây Viễ chí lá nhỏ (Radix Polygalae), thu hoạch vào mùa xuân, mùa thu, đào lấy rễ Viễn chí, loại bỏ rễ con và tạp chất, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô. Thành phần hóa học: Cây Viễn chí có chứa Saponin, tenuidin và đường polygalitol. Tác dụng – công dụng chung của cây Viễn chí: Chữa ho đờm nhiều: mất ngủ, hay mê, hồi hộp, hay quên, đánh trống ngực, tinh thần hoảng hốt. Chữa mụn nhọt, vú sưng đau, có thể ngâm viễn chí với rượu để uống, bã còn lại đem đắp. Theo đông y: Theo Đông y, Viễn chí có vị đắng, cay, tính ôn đi vào kinh phế, tâm và thận. Có tác dụng dưỡng tâm, an thần, khứ đàm khai khiếu, tiêu ung thũng. Chủ trị các chứng hồi hộp mất ngủ, tâm thận bất giao, đàm trở tâm khiếu, động kinh, hóa…    read more 

Cây vai trắng, dùng trị cảm mạo và trị đau nhức xương khớp, viêm họng

Tháng Một 8, 2021 |

Theo y học cổ truyền, cây dược liệu Vai Rễ có vị cay, hơi đắng, tính bình; cành lá có vị ngọt, tính ấm. Rễ có tác dụng thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết tán ứ, thư cân; cành lá có tác dụng khu phong, giải độc, tiêu thũng. Rễ dùng trị cảm mạo phát sốt, sưng amygdal, phong thấp đau nhức khớp xương, đòn ngã sưng đau, gãy xương, rắn độc cắn, mụn nhọt sưng lở. Tên gọi khác: Vai, Vai trắng, Vai dài, Nhà can – Daphniphyllum calycinum Benth., thuộc họ Vai – Daphniphyllaceae. Cây Vai Trắng, Công dụng, Dược tính, Bài thuốc chữa bệnh từ đông y? Mô tả:  Cây nhỏ, cao 1-5m; cành tròn, không lông. Lá mọc so le, phiến lá xoan ngược, dài 10-15cm, rộng 3,5-9cm, rộng nhất ở 1/2 trên, đầu tù tròn, gốc tù, gân phụ 6-7 cặp; cuống dài 3-15cm, không lông, mặt dưới…    read more 

Cây rau má lá rau muống điều trị viêm gan, ho lao và viêm họng hạt

Tháng Một 8, 2021 |

Cây rau má và cây rau muống thì ai cũng biết. Thế nhưng, cây rau má lá rau muống thì có thể vẫn còn xa lạ với nhiều người (vì đây chỉ là loại rau dại). Nói khác hơn, đây là một trong những loại rau rừng mà trước đây, bộ đội Trường Sơn vẫn hay dùng. Và đâu đây, khi bài ca quen thuộc vang lên thì những loài rau rừng cũng theo đó mà đi cùng năm tháng: “Trường Sơn Tây anh đi, thương emBên ấy mưa nhiều, con đường gánh gạoMuỗi bay rừng già cho dài tay áoHết rau rồi em có lấy măng không.” . Nếu như rau tàu bay, rau cải trời là những loại thường dùng để nấu canh thì cây rau má lá rau muống lại là thứ rau có thể ăn sống hàng ngày. Cây rau má lá rua muống Đặc điểm và tên…    read more 

Cây khúng khéng, giúp thanh nhiệt, giải độc, bảo vệ gan, giảm nhiệt miệng

Tháng Một 8, 2021 |

Quả khúng khéng chứa lipid  74%, protein 3,07%, acid toàn phần 358,8 mg/1000g, ascorbat 16,29 mg/ 100g, đường khử 13,96 %, acid amin 2,38 mg/ 100g; chất vô vơ gồm Fe 3.47 mg%, P 0.89 mg%, Ca 132.0 mg%, Cu 0.12mg%, Mn 0.19 mg%, Zn 0.4 mg%. Hạt khúng khéng chứa alcaloid perlorin, perlolyrin, ß – carbolin. Lá chứa các Saponin triterpenoid. Giá trị dinh dưỡng của khúng khéng thể hiện ở các chất đường, Protein và các vitamin B1, B2, C, caroten, các muối khoáng K, Na, Ca, Mg và Fe. Gần đây người ta phát hiện thêm nhiều hợp chất Flavonoid và các chất này có tác dụng bảo vệ gan. Tác dụng của Khúng Khéng: Từ xa xưa người ta đã dùng quả của cây Khúng Khéng để chống nôn, giải độc, ngộ độc rượu, tiểu tiện không thông, khát nước, khô cổ, bảo vệ lá gan….    read more 

Cà phê, kích thích thần kinh, tăng hoạt động cơ tim, kích thích tiêu hóa

Tháng Một 8, 2021 |

Hạt (Semen Coffea) có thể thu hái quanh năm. Thu hoạch về đem phơi khô, rồi dã cho tróc vỏ, sấy sạch, hoặc hái về loại bớt thịt quả bằng cách xát dưới nước sau đó ủ cho lên men 2 – 3 ngày rồi rửa sạch, phơi khô, xát sẩy cho hết lớp vỏ giấy ở hạt. Khi rang hạt phải rang chín tới giữa hạt mà ngoài không bị cháy, cắt hạt thấy màu bên trong giống màu bên ngoài. Cà phê rang rồi phải đậy kín. Tùy vào nhu cầu người dùng mà để nguyên hạt hoặc say nhuyễn thành bột. Thành phần hóa học: Alcaloid chính là cafein thay đổi ở các loại cà phê khác nhau. Trong hạt cà phê xanh giàu glucid (hơn 50%, phần lớn là các polysaccharid), lipid (10 – 15%), protein (10 – 15%) và acid hữu cơ (đặc biệt là…    read more 

Thông thiên, giúp trợ tim, chữa suy tim, chữa viêm kẽ mô quanh móng tay

Tháng Một 8, 2021 |

Trong lá có thevetin B, l -(d) – bornesitol. Hạt chứa các glucosid trợ tim như thevetin (A.:sunglasses: 2′-0′-acetyl cerberosid, neriifolin, cerberine, peruvoside, theveneriine và acid peruvosidic. Còn có acetylneriifolin, thevefoline, ruvoside và thevetoxin. Ở nhân hạt có dầu béo chiếm đến 62% và 4 chất kết tinh, một phytosterol, abonain, kokilphin và thevetin. Chất tevetin đã được nghiên cứu nhiều về mặt dược lý. Nói chung, các thành phần hoá học trong cây có tác dụng cường tim, thành phần này có tác dụng giống như Glycosid digitalis nhưng điểm khác nhau là có tác dụng nhanh hơn. Khi tiêm thevetin sẽ làm tim đập chập nhưng làm cho sự co bóp của tim mạnh hơn, từ đó cải thiện vấn đề về tim. Hoạt chất thevetin dễ bị bài tiết ra ngoài vì tính dễ tan trong nước nên ít có thể gây ngộ độc cho người dùng….    read more 

Long não, trị suy nhược tim, tim đập nhanh và tăng lưu thông máu cục bộ

Tháng Một 8, 2021 |

Gỗ và lá được sử dụng để chiết lất tinh dầu. Ở Nhật Bản và Đài Loan người ta cất tinh dầu từ gỗ, còn ở Ấn Độ thì lại khai thác từ lá. Phần gỗ thường được thu hái vào mùa xuân hoặc mùa thu, đồng thời để thu được dược liệu có chứa hàm lượng Long não cao thì nên chọn lấy những cây ở khoảng tuổi 40 – 45. (Theo Dược liệu Việt Nam). Thành phần hóa học: Tinh dầu camphor và các thành phần khác. Thành phần chủ yếu của gỗ, lá và rễ Long não là tinh dầu và long não tinh thể. Tùy vào độ tuổi của cây mà xác có mức độ tinh dầu và long não tinh thể khác nhau. Tinh dầu và Long não tinh thể là các d-Camphora  (theo Trung Dược Học). Tinh dầu Long não cất phân đoạn sẽ…    read more 

Dừa cạn, dùng trị cao huyết áp, tiểu đường và trị kinh nguyệt không đều

Tháng Một 8, 2021 |

Lá (Folium Catharranthi), thu hái trước khi cây có hoa, phơi hoặc sấy khô. Rễ (Radix Cartharanthi), thu lấy rễ, đem rửa sạch đất cát với nước, rồi đi phơi hoặc sây khô dược liệu. Bảo quả trong túi ni long hoặc lọ thủy tinh, tránh để dược liệu tiếp xúc với không khí ẩm bên ngoài. Thành phần hóa học: Thành phần hóa học chính là alcaloid với hàm lượng alcaloid phần trong lá: 0.37% – 1.15%, thân: 0.46%, rễ: 0.8 – 1.2%, hoa: 0.14% – 0.84%, vỏ quả: 1.14%, hạt: 0.18%. Tác dụng – công dụng chung của cây dừa cạn: Dùng trị tăng huyết áp, tiểu đường, kinh nguyệt không đều, lỵ, bí tiểu, làm nguyên liệu chiết xuất một số alcaloid, trị một số bệnh ung thư. Theo đông y: Theo đông y, Dừa cạn có tính mát, vị đắng, có tác dụng hoạt huyết, tiêu…    read more 

Cây bạch cập, dùng chữa ho lao, ho ra máu và trị mụn nhọt sưng tấy

Tháng Một 8, 2021 |

Thân rễ phơi hay sấy khô của cây Bạch cập (Rhizoma Bletillae). Thân rễ Bạch cập được thu hái chủ yếu vào tháng 2 hoặc tháng 8, đây là các tháng dược liệu chứa hàm lượng dược chất lớn nhất. Tuy nhiên không phải cây nào cũng có thể thu hái, mà chỉ lựa những cây đã mọc được 2 – 3 năm thì mới có thể thu được hàm lượng dược chất mong muốn. Rễ được đem về rửa sạch loại bỏ vảy và rễ con bên ngoài, sây với nhiệt độ vừa phải cho đến khi khô hẳn. Thành phần hóa học Bạch cập Theo nghiên cứu từ các nhà khoa học cho biết trong cây Bạch cập có 55% chất nhầy, 1 ít tinh dầu và glycogen. Theo Trung dược học, trong rễ tươi của bạch cập có: 30% tinh bột, 1,5% Glucose, 15% tinh dầu, chất…    read more 

Cây cỏ nhọ nồi, trị sốt xuất huyết, sốt phát ban, cầm máu

Tháng Một 8, 2021 |

Toàn cây nhọ nồi (Herba Ecliptae) tươi hoặc khô. Thành phần hóa học Cỏ nhọ nồi: Tinh dầu, tanin, chất đắng, carotene và chất alcaloid gọi là nicotin. Tác dụng – công dụng chung Cỏ nhọ nồi: Chữa rong kinh, trĩ ra máu, đi ngoài ra máu. Chữa bỏng do vôi, chữa nấm ngoài da. Chất cầm máu, trị đau mắt, ho ra máu, tiểu ra máu, đau lưng, sưng gan, vàng da. Ngoài ra, còn được dùng trong điều trị sốt xuất huyết, bệnh nha chu, trị sưng gan, sưng bàng quang, sưng đường tiểu, trị mụn nhọt đầu đinh, bó ngoài giúp liền xương… . Theo đông y: Cỏ nhọ nồi có vị ngọt, chua, khi uống vào hai kinh can và thận có tác dụng bổ thận âm, chỉ huyết lị, chủ trị can thận âm kém, lỵ và ỉa ra máu, làm đen râu tóc. Một số…    read more 

Hỗ trợ