Loading

Cây thuốc

Cây thuốc

Phan tả diệp, Kích thích tiêu hóa, cầm máu, kháng khuẩn, chữa táo bón

Tháng Một 9, 2021 |

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Phan tả diệp là lá chét và quả. Thành phần hóa học: Thành phần hóa học chính của cây Phan tả diệp là Anhranoid, flavonoid, chất nhựa,… . Tác dụng – công dụng chung của cây Phan tả diệp: Phan tả diệp có tác dụng nhuận, tẩy tùy theo liều. Theo đông y: Theo đông y, phan tả diệp có vị ngọt, đắng, tính hàn đi vào kinh đại tràng, có tác dụng tả nhiệt, tiêu tích trệ, thông đại tiện. Chủ trị đại tràng táo kết, phân rắn hoặc kèm theo có dịch nhầy hoặc kém tiêu do thức ăn tích trệ gây đầy bụng. Khi bào chế phan tả diệp, chỉ cần hãm vào nước đun sôi độ 5 phút, gạn lấy nước, bỏ bã. Làm như vậy 3 lần, gộp dịch hãm uống, uống nhân lúc còn ấm. Tránh đun…    read more 

Cây ổi, sử dụng chữa đi lỏng, lỵ và rửa vết thương, vết loét

Tháng Một 9, 2021 |

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Ổi là Búp và lá non (Turio Psidii). Thành phần hóa học: Búp và lá non của cây Ổi có chứa 8 – 9%, trong lá còn có các flavonoid: quercetin,… . Tác dụng – công dụng chung của cây Ổi: Chữa đi lỏng, lỵ; dùng nước sắc để rửa các vết loét, vết thương. Theo đông y: Lá ổi vị đắng sáp, tính ấm, có công dụng tiêu thũng giải độc, thu sáp chỉ huyết. Quả ổi vị ngọt hơi chua sáp, tính ấm, có công dụng thu liễm, kiện vị cố tràng. Có tác dụng giải độc; điều trị viêm đại tràng mãn tính; điều trị đái tháo đường; thu sáp chỉ huyết; chữa đi ngoài lỏng; chữa cửu lỵ; điều trị viêm dạ dày, viêm ruột cấp và mạn tính; đau răng; chữa vết thương côn trùng cắn; rối loạn…    read more 

Ngũ bội tử, dùng chữa viêm ruột mạn tính, giải độc, chữa nhiễm trùng da

Tháng Một 9, 2021 |

Phân sùi lên của cành lá cây Muối do sâu Ngũ bội tử gân ra. Thường thì vào khoảng từ tháng 5 đến tháng 6 sẽ xuất hiện sâu. Thành phần hóa học: Thành phần chính của Ngũ bội tử là Tanin, dược chất này có chứa tới 50 – 70 % thành phần hóa học của Ngũ bội tử. Tác dụng – công dụng chung của Ngũ bội tử: Chữa viêm ruột mạn tính, giải độc do ngộ độc alcloid, kim loại nặng đường uống. Dùng ngoài bôi để chữa nhiễm trùng da, vết thương chảy máu. Theo đông y: Ngũ bội tử vị chua tính bình vào 3 kinh phế, thận và đại trường. Có tác dụng liễm phế, giáng hỏa chỉ huyết, liễm hãn, sáp trường. Dùng chữa phế hư sinh ho, lỵ lâu ngày lòi dom, nhiều mồ hôi, mụn nhọt, Hoạt tinh, di tinh, lòi dom,…    read more 

Cây mạch môn, dùng giảm ho, tiêu đờm, lợi tiểu và chữa táo bón

Tháng Một 9, 2021 |

Rễ củ của cây Mạch môn (Radix Ophiopogonis japonica) Thu hoạch vào mùa hạ. Đào lấy rễ củ, rửa sạch, phơi nắng, xếp đống nhiều lần cho gần khô ( khô khoảng 70% – 80%), loại bỏ rễ tua, phơi hay sấy nehj đến khô. Trước khi dùng sao cách cát. Thành phần hóa học: Cây Mạch môn có chứa Saponin, carbohydrat, các hợp chất sterol,… . Tác dụng – công dụng chung của cây Mạch môn: Được sử dụng làm thuốc giảm ho, tiêu đờm, chữa táo bón, lợi tiểu. Theo đông y: Theo Đông y, mạch môn có vị ngọt, hơi đắng, tính mát đi vào các kinh tâm, phế, vị. Có tác dụng  dưỡng âm, sinh tân,  nhuận phế, thanh tâm, thanh nhiệt, an ngũ tạng, ích tinh, lợi tiểu. Chủ trị các trường hợp cơ thể bị suy kém, như phế âm hư gây ho suyễn,…    read more 

Cây Lựu, dùng trị sán dây, đi ngoài, chữa lỵ và chữa đau răng

Tháng Một 9, 2021 |

Bộ phận dùng của cây Lựu là quả và vỏ thân, vỏ cành, vỏ rễ phơi hay sấy khô (Cortex Granati). Có thể thu hái vỏ rễ, vỏ thân quanh năm, còn hoa quả thì phải đợi vào tháng 6 – 7 thì mới có mùa. Rễ được đào về rửa sạch, bóc lấy vỏ, rồi bỏ lõi, phơi hoặc sấy khô. Vỏ quả lấy khi còn tươi, bỏ màng trong, thái mỏng, sấy khô. Khi dùng vỏ khô thì rửa sạch, cạo bỏ màng trong, đồ cho mềm, thái mỏng, sao qua. Bảo quản bạn có thể bỏ túi nilong thắt chặt hoặc có thể bỏ vào các bình thủy tinh, bình nhựa sao cho không để dược liệu tiếp xúc không khí ẩm. Lưu ý không để lâu quá 2 năm. Thành phần hóa học: Vỏ rễ của cây Lựu có chứa alcaloid là peletierin, isopelletierin, methylpelletierin, pseudopelletierin;…    read more 

Cây keo giậu, giúp trị giun đũa, giun kim và giúp tiêu thũng, chỉ thống

Tháng Một 9, 2021 |

Hạt (Semen Leucaenae Glaucae) thu hái khi quả già vào mùa hè thu, tách bỏ vỏ, lấy hạt phơi hoặc sấy khô. Thành phần hóa học: Hạt của Kẹo giậu chứa dầu béo gồm các acid palmitic, stearic, oleic, linoleic, behanic, lignoceric, alcaloid, là leucenin (leucenol), protid và tinh bột. Tác dụng – công dụng chung của cây Keo giậu: Được dùng để trị giun đũa, giun kim. Theo đông y: Cây Keo giậu sau khi sao vàng có vị hơi đắng, nhạt, mùi thơm bùi, để sống thì mát, tính bình. Chủ trị giun. Trẻ em dùng 5 – 10 g/ngày tùy theo tuổi. Người lớn 25 – 50 g/ngày, dạng thuốc bột (rang chín, tán bột hoặc thêm đường). Một số nghiên cứu khoa học về cây Keo giậu: Trong nhân gian đã từng áp dụng với liều 50g hạt keo giậu/ ngày cho trẻ nhỏ ăn để…    read more 

Cây cóc mẳn, dùng chữa ho gà, viêm khí phế quản, ho gió, chữa cảm mạo

Tháng Một 9, 2021 |

Toàn cây đã rửa sạch phơi hoặc sấy khô của cây Cóc mẳn (Herba Centipedae Minimae). Thành phần hóa học: Cây Cóc mẳn có chứa thành phần hóa học là tinh dầu, acid myriogynic, taraxasterol, arnidiol,… . Tác dụng – công dụng chung của cây Cóc mẳn: Chữa ho gà, viêm khí phế quản mạn tính, ho gió; chữa cảm mạo, sốt, tắc nghẹt mũi. Chấn thương, lở loét, dùng uống trong hoặc giã nát đắp lên vết thương. Theo đông y: Cây Cóc mẳn có vị cay, mùi hắc, tính ấm có tác dụng thông khiếu, tán thấp, khu phong, tiêu thũng, tiêu viêm, tiêu sưng. Chủ trị viêm họng cấp và mạn, viêm mũi dị ứng; viêm phế quản mạn tính, ho gà; Bệnh giun đũa, bệnh lỵ amíp, bệnh sốt rét; Chấn thương, tạng khớp; Ðau mắt đỏ sưng, đau màng mộng mắt, viêm mắt có mủ; Ðau dạ dày,…    read more 

Hạt cau, sử dụng chữa sốt rét, bí tiểu và trị bụng đầy trướng

Tháng Một 9, 2021 |

Hạt đã phơi khô hay sấy khô, lấy từ quả chín của cây Cau (Semen Arecae catechi). Thành phần hóa học Hạt cau: Hạt cau có chứa alcaloid là arecolin, arecaidin, guvacin; có tanin là catechin (hạt non nhiều tanin hơn hạt già), lipit gồm laurin, olein, myristin; glucid và muối vô cơ. Tác dụng – công dụng chung của Hạt Cau: Dùng trừ giun sán, chữa sốt rét, chữa tiểu bí, buốt rắt, bụng đầy trướng, đại tiện táo kết. Theo đông y: Theo đông y, hạt cau (binh lang, tân lang nhân, đại phúc tử) vị cay đắng chát, tính ấm. Vào 2 kinh đại tràng và vị. Công dụng giáng khí, phá trệ, sát trùng, thông thủy.  Trị giun sán, ăn uống tích trệ gây đau bụng, cước khí do sơn lam chướng khí và dịch lệ, đi lị, phù thũng. Dùng với liều từ 8 –…    read more 

Cây bồ đề, sử dụng chữa ho, long đờm, chữa trúng hàn người lạnh toát

Tháng Một 9, 2021 |

Nhựa của cây Bồ đề (Benzoinum) lấy nhựa từ cây bị tổn thương hoặc vào mùa hạ, mùa thu, rạch thân cây thu lấy nhựa chảy ra, phơi âm can đến khô. Nhựa là những cục rời nhau, màu trắng, vàng hạt hoặc đỏ nhạt, đục dễ bẻ, vạch móng tay được. Vết bẻ trông như sáp, màu trắng nhạt, để lâu thành màu nâu. Có mùi vani đặc biệt. Vị dịu sau cay và hăng. Thành phần hóa học: Nhựa Bồ đề gồm hơn 50 loại hợp chất, trong đó: Acid benzonic tự do; Acid cinnamic tự do; Vanillin; Benzyl benzoate; Cinnamyl cinnamat; Benzyl cinnamat; Alcol coniferilic; Acid siaresinolic;… . Tác dụng – công dụng chung của cây Bồ đề: Chữa ho, long đờm, chữa trúng hàn người lạnh toát. Dung dịch cánh kiến trắng trong cồn dùng làm thuốc xông chữa ho, khản cổ, hoặc pha với nước…    read more 

Bí ngô, giúp bổ trung ích khí, thanh nhiệt, trị táo bón, viêm mật, kiết lỵ

Tháng Một 9, 2021 |

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Bí ngô là phần hạt của chúng, được đem rửa sạch phơi khô hoặc sấy khô, độ ẩm không quá 10%. Thành phần hóa học: Trong 100g quả bí chín sinh 25-30 calori, ngoài ra còn có các thành phần khác: 90% nước, 8% glucid, 1% protein, 19mg photpho, 430mg kali, 23mg calci, 17mg manhê, 0,5mg sắt, 8mg vitamin C (15% nhu cầu hàng ngày), 22mcg folacin (11%), 1mg beta-caroten. Hạt Bí ngô có chứa thành phần hóa học là glycoside, dầu béo, protein, lecithin, pectin. Tác dụng – công dụng chung của cây Bí ngô: Hạt sống có tác dụng diệt giun, sán, không độc cho người, làm thực phẩm. Theo đông y: Theo đông y, Bí ngô có vị ngọt, tính hơi ôn đi vào kinh Tỳ Vị. Tác dụng bổ trung ích khí, thanh nhiệt, nhuận phế, sinh tân dịch,…    read more 

Màng mề gà, Chữa đau dạ dày, trị tiêu chảy, chống suy dinh dưỡng

Tháng Một 9, 2021 |

Lớp màng trong đã phơi hoặc sấy khô của mề con gà (Endothelium Corneum Gigeriae Galli). Sau khi sơ chế xong đổi tên thành Kê nội kim. Thành phần hóa học: Kê nội kim có chứa thành phần hóa học là Protis, chất vị kích tố (ventriculin),… . Tác dụng – công dụng chung của Màng mề gà: Kê nội kim chữa ăn không tiêu, đầy bụng, trướng bụng, đau bụng, nôn mừa, kiết lỵ, di tinh, trẻ em cam tích, đái dầm. Theo đông y: Màng mề gà có vị ngọt, tính bình đi vào 4 kinh Bàng quang, Tiểu trường, Vị và Tỳ. Có tác dụng bổ tỳ vị, giúp tiêu hoá, chữa các chứng đau bụng, ăn uống kém, bụng đầy trướng, khó tiêu, đại tiện lỏng, viêm ruột già, đái són. Chủ trị Lỵ, tiêu chảy, ăn uống không tiêu, tiểu nhiều, cam tích, sữa tích…    read more 

Cây Sa nhân, giúp chữa đau bụng, ăn không tiêu,đau nhức xương khớp

Tháng Một 9, 2021 |

Quả chín đã bóc vỏ và phơi hay sấy khô của cây (Fructus Amomi). Tinh dầu Sa nhân (Oleum Amomi). Thành phần hóa học: Tinh dầu, thành phần chính của tinh dầu là camphor (37,4 – 50,8%). Tinh dầu sa nhân là chất lỏng không màu, mùi thơm hắc, vị nồng và đắng. Tác dụng – công dụng chung của cây Sa nhân: Sa nhân dùng để chữa đau bụng, ăn không tiêu, đầy hơi, nôn mửa, đau nhức xương khớp, cơ nhục, an thai. Tinh dầu sa nhân được dùng làm dầu cao xoa bóp. Theo đông y: Sa nhân có vị cay, mùi thơm, tính ấm đi vào 2 kinh Tỳ và Vị. Có tác dụng hành khí, hóa thấp, kiện tỳ, kháng khuẩn, kích thích tiêu hóa. Thường dùng chữa ăn không tiêu, đau bụng, đầy trướng, tiêu chảy, nôn mửa, an thai,… . Chủ trị Tỳ…    read more 

Cây rau sam, giúp trị lỵ, viêm đại tràng và trị viêm da, lao phổi

Tháng Một 9, 2021 |

Toàn thân cây rau sam (herba portulacae), có thể dùng tươi hoặc khô. Thành phần hóa học: Trong rau sam cso hydrad acbon, chất béo, Ca, Fe, P, vitamin A, B, C, protid, glycoside, saponin, chất nhựa. Tác dụng – công dụng chung của cây Rau sam: Điều trị lỵ, viêm đại tràng; lao phổi, áp xe phổi, ho gà; xuất huyết tử cung, ho nhiều  máu sau sinh, tiểu tiện ra máu,… . Trị mụn nhọt sưng đau, viêm da, dị ứng; đặc biệt da bijlowr ngứa có mủ; có thể lấy dịch tươi bôi vào chỗ viêm, chỗ ngứa do nước ăn chân. Theo đông y: Rau sam có vị chua, tính hàn, không có độc đi vào 3 kinh Tâm, Can, Tỳ. Có kháng sinh tự nhiên, có khả năng giải độc, tiêu thũng, cho kích thích tiêu hóa. có khả năng thanh nhiệt trị các chứng…    read more 

Thanh hao hoa vàng, giúp thanh nhiệt, giải cảm và giúp kích thích tiêu hóa

Tháng Một 9, 2021 |

Bộ phận dùng là lá đã phơi hoặc sấy khô của cây Thanh hao hoa vàng (Folium Artemisiae annuae) thu hái lúc cây sắp ra hoa, có nhiều lá, tốt nhất vào mùa hè. Thành phần hóa học: Trong lá có chauws tinh dầu, chất đắng và alcaloid, artemisinin. Tác dụng – công dụng chung của cây Thanh hao hoa vàng: Thanh hao hoa vàng có tác dụng thanh nhiệt, giải cảm, chữa sốt cao, không ra mồ hôi, chữa sốt rét; chữa đái ra máu, chảy máu mũi, kích thích tiêu hóa, chữa phong thấp. Dùng ngoài sát trùng, chữa mụn nhọt, lở ngứa, côn trùng đốt. Artemisinin trong Thanh hao hoa vàng có tác dụng diệt ký sinh trùng sốt rét Theo đông y: Cây Thanh hao có vị đắng, tính hàn, cũng có sách ghi đây là giống cây có vị ngọt hơi cay, khí hàn không…    read more 

Cây ô đầu, dùng trị nhức mỏi chân tay, đau khớp và trị lưng gối lạnh đau

Tháng Một 9, 2021 |

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Ô đầu là rễ củ (Radix Aconiti), rễ củ mẹ gọi là ô đầu, rễ củ con là phụ tử. Phụ tử được đem chế biến thành diêm phụ, bạch phụ, hắc phụ. Củ cái (rễ cái) được thu hái vào giữa hoặc cuối mùa xuân là tốt nhất. Bởi thu hái vào những mùa này thì chất lượng củ sẽ tốt hơn, dược chất lớn hơn, và củ thường to đẹp hơn. Thành phần hóa học: Rễ củ Ô đầu có chứa alcaloid là aconitin, rất độc. Tác dụng – công dụng chung của cây Phụ tử : Ô đầu, phụ tử chưa chế biến thường dùng làm thuốc ngâm rượu xoa bóp ngoài da trị nhức mỏi chân tay, tê bại, đau khớp, sái khớp. Phụ tử chế (diêm phụ, hắc phụ, bạch phụ) dùng trong trường hợp người lạnh, trụy…    read more 

Ngưu tất, chữa đau xương khớp, đau lưng gối và giúp hạ cholesterol máu

Tháng Một 9, 2021 |

Bộ phận dùng làm thuốc là rễ cây Ngưu tất (Radix Radix Achyranthis bidentatae), thu hoạch khi cây bắt đầu úa vàng, rửa sạch rồi phơi hay sấy khô. Rễ to, dài, dẻo là loại tốt. Thành phần hóa học: Rễ cây Ngưu tất có chứa thành phần chính là saponin ở dạng acid oleanolic, Ecdysteron, Inokosteron, Chất nhầy, Muối của kali, Glucoza, Rhamnoza, Glactoza. Tác dụng – công dụng chung của cây Ngưu tất: Ngưu tất chữa đau xương khớp, đau lưng gối, bí tiểu tiện, đau bụng kinh, kinh nguyệt không đều. Ngoài ra còn có tác dụng hạ cholesterol máu, hạ huyết áp. Theo đông y: Ngưu tất có tính ôn. Vị đắng xen lẫn vị chua, chủ yếu đi vào hai kinh Can, Thận có tác dụng hoạt huyết, điều kinh, trừ ứ, mạnh gân cơ, kích thích tiểu tiện, bổ can thận. Dược liệu này…    read more 

Ngũ gia bì chân chim, chữa đau lưng, đau xương cốt và giúp mạnh gân cơ

Tháng Một 9, 2021 |

Vỏ thân hoặc vỏ cành (Cortex Scheflerae heptaphyllae) đã phơi hoặc sấy khô của cây Ngũ gia bì chân chim, thu hái vào mùa hạ, mùa thu. Thành phần hóa học: Cây Ngũ gia bì có chứa 2 thành phần hóa học chính là Saponin và tinh dầu. Tác dụng – công dụng chung của cây Ngũ gia bì chân chim: Có tác dụng khu phong, trừ thấp, mạnh gân cốt. Dùng chữa đau lưng, đau xương cốt do hàn thấp, gân xương co rút, sưng đau hoặc sưng đau do sang chấn. Theo đông y: Theo đông y, Ngũ gia bì có vị cay, đắng, tính ôn được quy vào các kinh Phế, Can, Thận có tác dụng bổ thận, ích tinh, mạnh gân cốt, tằn trí nhớ, minh mục, hạ khí bổ ngũ lao, thất thương, hóa đờm, trừ thấp, tiêu phù,… chủ trị các trường hợp hen…    read more 

Củ cải, trị các bệnh về đường hô hấp, trị ho lâu ngày và bụng đầy trướng

Tháng Một 9, 2021 |

Hạt (Semen Raphani sativa) chín phơi khô hay sấy khô của cây Cải củ, còn gọi là Lai phụ tửu hay La bặc tử. Đến mùa quả già, hái cả cây, phơi khô, đập lấy hạt, bỏ vỏ, loại tạp chất, phơi khô. Thành phần hóa học: Củ cải trắng chứa 92% nước, 1,5% protid, 3,7% glucid, 1,8% cenllulose. Hạt chứa 30 – 40% dầu béo, chủ yếu là hợp chất sulfua. Lá chứa 83,8% nước, 2,3% protid, 0,1% lipid, 1,6% cenllulose, 7,45 dẫn xuất không protein. Tác dụng – công dụng chung của cây Củ cải: Dùng để trị các bệnh về dường hô hấp: viêm khí quản mạn tính, ho, hen, suyễn tức, ho đờm nhiều, hoặc ho lâu ngày; thức ăn bị đình trệ, bụng trướng đầy; trục thai chết lưu. Theo đông y: Củ cải có vị ngọt, hơi cay, đắng, tính bình, không độc, có…    read more 

Cát cánh, dùng chữa ho đờm nhiều, khó thở, viêm phế quản, viêm amidan

Tháng Một 9, 2021 |

Rễ (Radix Platycodi grandiflori). Thu hoạch vào thu đông hoặc mùa xuân. Đào lấy rễ,cắt bỏ đầu rễ và rễ con, rửa sạch, để ráo nước hoặc ủ khoảng 12 giờ, thái lát mỏng phơi hay sấy khô. Thành phần hóa học: Rễ cây Cát cánh có chauws saponin, inulin,… . Tác dụng – công dụng chung của cây Cát cánh: Chữa ngực bứt rứt khó chịu, ho nhiều đờm, khó thở, hầu khọng sưng đau do viêm họng, viêm phế quản, hen suyễn, viêm amidan, khản tiếng, áp xe phổi, ngực và cơ hoành đau, ho nôn ra đờm mủ. Theo đông y: Cây Cát cánh có vị cay, đáng, tính ôn, không độc đi vào kinh Phế, Thận, Vị, Tỳ có tác dụng lợi ngũ tạng, trường vị, bổ khí huyết, trừ hàn nhiệt, ôn trung, tiêu cốc, liệu hầu yết thống, hạ cổ độc, tuyên thông Phế…    read more 

Cây qua lâu, dùng chữa viêm phế quản, ho và chữa đại tràng táo kết

Tháng Một 9, 2021 |

Vỏ quả qua lâu được dùng trong y học cổ truyền với tên thuốc là qua lâu bì. Hạt lấy ở quả già, chắc, mập, phơi hoặc sấy khô (Semen Trichosanthis). Tên thuốc là qua lâu nhân. Khi dùng đập nhẹ cho vỏ tách đôi, bỏ vỏ lấy nhân, giã nát (dùng sống) để trừ nhiệt. Có thể tẩm mật ong sao qua (bổ phế) để khỏi rát cổ (dùng chín). Rễ qua lâu đào về, cạo bỏ vỏ ngoài, rửa sạch, cắt thành từng đoạn, rễ nhỏ để nguyên, rễ to bổ dọc, phơi hay sấy khô lấy tên thuốc là thiên hoa phấn. Thành phần hóa học: Hạt chứa khoảng 25% dầu, trong đó có chứa acid không no tới 66.5% và acid béo no 30% Rễ: Gồm nhiều tinh bột và 1% chất saponozit Tác dụng – công dụng chung của cây Qua lâu: Chữa viêm phế…    read more 

Hỗ trợ