Loading

Cây thuốc

Cây thuốc

Cây Chút chít, Công dụng, Dược tính, Bài thuốc chữa bệnh?

Tháng Một 9, 2021 |

Bộ phận dùng làm thuốc của Cây Chút chít là phần rễ củ đã thái thành phiến, phơi hoặc sấy khô, độ ẩm không quá 13%, vụn nát không quá 5%, tạp chất không quá 1%. Rễ thường được thu hái quanh năm, đặc biệt là vào những tháng 8, tháng 9, tháng 10 vào tầm khoảng mùa thu đông. Thành phần hóa học: Cây chút chít có chứa 3 thành phần hóa học chính là Antraglycosid (Tỷ lệ antraglucôzit toàn phần trung bình là 3-3,4% trong đó chừng 0,47% ở dạng tự do và 2,54% ở dạng kết hợp), chất nhựa, tanin. Tác dụng – công dụng chung của cây Chút chít: Dùng trong có tác dụng tẩy , nhuận tràng, chữa nhiệt kế trường vị, táo bón. Dùng ngoài để chữa chốc đàu, lở ngứa. Theo đông y: Theo Đông y, cây chút chít có vị chua đắng,…    read more 

Cây Dạ cẩm, Chữa lở loét miệng lưỡi, giúp nhanh liền sẹo

Tháng Một 9, 2021 |

Phân trên mặt đất của cây (Herba Hedyotidis Capotellatae). Thu hái toàn cây nhất là lá và ngọn gần như quanh năm, đem về phơi hay sấy khô. Thành phần hóa học Cây dạ cẩm: Trong lá và thân cây Dạ cẩm có alcaloid, saponin, iridoid, tanin. Trong rễ có alcaloid, saponin, iridoid, anthranoid. Tác dụng – công dụng chung của cây Dạ cẩm: Dùng làm thuốc chữa viêm loét dạ dày, giảm đau, chống viêm cấp, viêm mạn, giảm thể tích dịch vị, chống loét. Còn dùng chữa lở loét miệng, lưỡi, viêm họng, lở loét ngoài da, chữa vết thương chóng lên da non. Theo đông y: Theo đông y, Dạ cẩm có vị ngọt, hơi đắng, tính bình có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, làm dịu cơn đau, tiêu viêm, làm dịu cơn đau, lợi tiểu. Chủ trị các bệnh viêm loét dạ dày, đau dạ…    read more 

Cây Đại hoàng, Công dụng, Dược tính, Bài thuốc chữa bệnh?

Tháng Một 9, 2021 |

Thân rễ cây Đại hoàng(Rhizoma Rhei). Thu hoạch vào cuối thu, khi lá khô héo hoặc mùa xuân năm sau, trước khi cây nảy mầm. Đao lấy thân rễ, loại bỏ rễ tua nhỏ, cạo vỏ ngoài, thái lát hoặc cắt đoạn, xuyên dây thành chuỗi, phơi khô. Thành phần hóa học: Thành phần hóa học chính của Đại hoàng là Anthraquinon 3 – 5%, tanin 5 -12%. Tác dụng – công dụng chung của cây Đại hoàng: Chất anthraquinon có trong cây Đại hoàng có tác dụng lên đại tràng, làm giảm tái hấp thu nước bằng cách tăng tiết dịch và tăng nhu động ruột. Dùng làm thuốc kích thích tiêu hóa, nhuận tẩy. Theo đông y: Theo sách ghi của đông y, đại hoàng có vị đắng, tính hàn, đi vào các kinh tỳ, vị, đại tràng, tâm bào và can. Qua chế biến, tính vị của…    read more 

Cây Hoàng liên chân gà, Công dụng, Dược tính, Bài thuốc chữa bệnh?

Tháng Một 9, 2021 |

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Hoàng liên chân gà là thân rễ (Rhizoma Coptidis). Đào lấy thân rễ già, rửa thật nhanh cho sạch đất cát, cắt bỏ rễ con và gốc thân, phơi hay sấy khô. Thành phần hóa học: Thân rễ của Hoàng liên chân gà có chứa alcaloid (5 – 8%) trong đó chủ yếu là berberin, tinh bột, acid hữu cơ,… . Tác dụng – công dụng chung của cây Hoàng liên chân gà: Công dụng chữa lỵ amid, lỵ trực khuẩn, viêm dạ dày ruột, đau mắt đỏ (viêm kết mạc viêm tai giữa có mủ, chữa bệnh sốt nóng nhiều, vật vã mất ngủ; chữa bệnh trĩ, thổ huyết, chảy máu cam, chữa mụn nhọt có mủ, nhiễm khuẩn; thường kết hợp với một số vị thuốc khác. Berberin được dùng để chữa lỵ, ỉa chảy, nhiễm khuẩn do tụ cầu, liên…    read more 

Cây Ba đậu, Công dụng, Dược tính, Bài thuốc chữa bệnh?

Tháng Một 9, 2021 |

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Ba đậu là hạt của nó ( Fructus crotonis). Thường ra hoa kết quả khoảng từ tháng 7, tháng 8 hay đầu giữa tháng 9, quả chín sẽ nứt thành các mảnh vỏ, lúc này sẽ được thu hái về phơi khô đập lấy hạt bên trong, bỏ ra phơi lại 1 lần là có thể đóng túi bảo quản. Hoặc để dược liệu có thể để được trong thời gian dài thì có thể để nguyên quả, khi nào sử dụng thì có thể đập vỏ rồi mới lấy hạt sử dụng. Thành phần hóa học: Ba đậu có chứa khoảng 30 – 50% thành phần là dầu. Tác dụng – công dụng chung của cây Ba đậu: Tác dụng nhuận tràng, chữa bụng đầy trướng, táo bón, đại tiện bí kết, ho nhiều dờm loãng, đau tức ngực, bạch hầu và…    read more 

Táo mèo, Công dụng, Dược tính, Bài thuốc chữa bệnh?

Tháng Một 9, 2021 |

Qủa chín đã thái phiến được phơi hay sấy khô của cây Táo mèo (Fructus Mali). Thành phần hóa học: Táo mèo có chứa thành phần hóa học là acid tartric, citric, vitamin C, tanin, đường. Tác dụng – công dụng chung của cây Táo mèo: Kích thích tiêu hóa, chữa chứng ăn không tiêu, đầy bụng, ợ chua, đàm ẩm, bụng kết hòn cục, sản hậu ứ huyết, đau bụng,… . Theo đông y: Táo mèo có vị chua ngọt, tính hơi ấm, đi vào 3 kinh can, tỳ, vị. Có tác dụng tiêu thực hoá tích, giúp tiêu hoá do tăng bài tiết axit mật và pepsin dịch. Chủ trị các bệnh gan nhiễm mỡ, tăng huyết áp, viêm khớp, đau đầu mạn tính, viêm xoang, mất ngủ… . Trong đông y chỉ ra rằng Sơn tra chỉ “tiêu” mà không “bổ”, người tiết nhiều dịch vị dùng…    read more 

Cây Ngô thù du, Công dụng, Dược tính, Bài thuốc chữa bệnh?

Tháng Một 9, 2021 |

Quả gần chín, phơi khô của cây (Fructus Evodiae rutaecarpae). Thu hái vào tháng 9 – 10, hái quả lúc còn đang có màu xanh hay hơi vàng xanh, chưa tách vỏ, đem về phơi hay sấy cho khô. Thành phần hóa học: Quả Ngô thù du có chứa nhiều tinh dầu và alkaloid. Tác dụng – công dụng chung của cây Ngô thù du: Ngô thù du chữa đau bụng, trướng bụng, nôn, ợ chua, ngũ canh tả; đau sườn ngực; đau vnagf gan, cước khí, đau đầu; mụn, ngứa, có nước vàng chảy ra,… . Theo đông y: Ngô thù du có tính ôn, vị đắng, cay, rất nhiệt và có độc, đi vào các kinh như Can, Tỳ, Vị, Thận, Đại Trường. Có tác dụng ôn trung, chỉ thống, hạ khí, trục phong tà, khai tấu lý, kiện tỳ, thông quan tiết, khai uất, hóa trệ, lý…    read more 

Cây Khiếm Thực, Chủ trị suy nhược thần kinh, khí hư, tê thấp, bổ thận

Tháng Một 9, 2021 |

Hạt phơi hay sấy khô (semen Euryales) của cây khiếm thực. Tháng 9, 10 quả chín hái về, xay vỡ, sảy lấy hạt rồi lại xay bỏ vỏ hạt lấy nhân ohoiw hay sấy khô. Thành phần hóa học: Chứa nhiều tinh bột, protid, chất béo, hydrad cacbon, canxi, phosphor, sắt, vitamin C. Tác dụng – công dụng chung của cây Khiếm thực: Điều trị lỵ mãn tính, viên ruột mãn tính, ỉa chảy, chỉ tả, suy nhược thần kinh chữa di tinh, đi tiểu nhiều, phụ nữ khí hư, có tác dụng trấn tĩnh dùng trong các bệnh đau nức dây thần kinh, tê thấp , đau lưng, đau đầu gới, bổ tỳ, bổ thận, chỉ tả, tiểu tiện không tự chủ. Theo đông y: Theo Đông y, khiếm thực tính bình, vị ngọt, chát đi vào các kinh Can, Tỳ, Vị, Thận, Tâm. Có công dụng bổ tỳ,…    read more 

Cây Hoắc hương, giúp giải cảm, sát khuẩn, chống nôn, giảm đau

Tháng Một 9, 2021 |

Phân trên mặt đất của cây Hoắc hương (Herba Pogostemonis). Thành phần hóa học: Thành phần chính của cây là tinh dầu. Tác dụng – công dụng chung của cây Hoắc hương: Hoắc hương chữa đau bụng, đầy chướng, ỉa chảy, nôn mửa, cảm mạo, trúng nắng, trúng thực, nhức đầu, sổ mũi, ợ gan hôi miệng Theo đông y: Hoắc hương có vị ngọt đắng, hơi cay, mùi thơm đặc trưng tính ôn đi vào 3 kinh là phế, tỳ, vị. Quả hoắc hương có tác dụng ngăn chặn vi khuẩn lây lan trên diện rộng. Tinh dầu hoắc hương còn có khả năng kích thích tăng tiết dịch vị dạ dày. Có tác dụng giải cảm, sát khuẩn, chống nôn, giảm đau. Chủ trị thấp ở biểu, buồn nôn, nôn mửa, hàn nhiệt, đầu đau, tức ngực, đầy bụng, tiêu chảy, kiết lỵ, miệng hôi. Dùng với liều…    read more 

Cây Đinh hương, Công dụng, Dược tính, Bài thuốc chữa bệnh?

Tháng Một 9, 2021 |

Nụ hoa đã phơi sấy khô của cây (Flos Syzygii aromatic). Thành phần hóa học: Nụ hoa có chứa tinh dầu 15 – 20%, thành phần chính của tinh dầu đinh hương là eugenol (78 – 95%). Tác dụng – công dụng chung của cây Đinh hương: Đinh hương chữa đau bụng lạnh, nấc cụt, nôn, mửa do lạnh, ỉa chảy, có tác dụng kích thích tiêu hóa, sát khuẩn và giảm đau. Dùng ngoài ngậm khi đau răng, đau lợi, dùng cồn đinh hương xoa vào chỗ bị ngứa, bị đau. Theo đông y: Đinh hương có vị cay, tê, mùi thơm mạnh, tính ấm đi vào 3 kinh Tỳ, Vị và Thận. Có tác dụng kích thích, làm thơm, ấm bụng, chống nôn, giảm đau, sát khuẩn, làm săn, tiêu sưng. Chủ trị chàm lở, lở đầu vú, nôn, nấc cụt, trẻ em ợ sữa, loét dạ dày…    read more 

Cây Đại hồi, Dùng chữa bệnh ỉa chảy, đầy bụng, nôn mửa, cảm hàn

Tháng Một 9, 2021 |

Quả chín đã phơi khô của cây (Fructus Illicii very). Thành phần hóa học: Quả có chứa tinh dầu 8 – 9% (thành phần chủ yếu của tinh dầu quả là anethol 85 – 90%). Tinh dầu quả hồi, là chất lỏng không màu vàng nhạt, mùi đặc biệt, vị ngọt, kết tinh khi để lạnh. Tác dụng – công dụng chung của cây Đại hồi: Dùng trong trường hợp đau bụng, đầy bụng, sôi bụng, ỉa chảy do lạnh; phong thấp, đau xương, đau khớp, đau vơ nhục; ngộ độc, di ứng thức ăn, gây đau bụng, nôn, mửa,… . Theo đông y: Đại hồi có vị ngọt, cay, có mùi thơm, tính ấm đi vào các kinh Can, Thận, Tỳ và Vị. Có tác dụng trừ đàm, khai vị, kiện tỳ, tiêu thực, giảm co bóp dạ dày và ruột, lợi sữa, trừ phong, giảm đau, sát trùng….    read more 

Cây Mộc hoa trắng, Giúp điều trị bệnh viêm đại tràng, kiết lỵ

Tháng Một 9, 2021 |

Vỏ thân cây Mộc hoa trắng (Cortex Holarrhenae) đã cạo bỏ lớp bần phơi hay sấy khô, thu hái vào mùa khô. Thành phần hóa học: Vỏ thân chứa gôm, chất nhựa, tanin và nhiều alcaloid (conessimin, isoconessimin,…) Tác dụng – công dụng chung của cây Mộc hoa trắng: Dùng điều trị lỵ amip và tiêu chảy, làm nguyên liệu chiết xuất alcaloid. Theo đông y: Mộc hoa trắng chưa tìm được nghiên cứu về tính vị cũng như quy kinh. Chúng có tác dụng chữa kiết lỵ, ngăn ngừa và điều trị bệnh viêm đại tràng, chữa lỵ amip, tăng cường chức năng tiêu hóa. Dùng với liều từ 7 – 10g vỏ mộc hoa trắng phơi khô trong ngày, dùng dưới dạng cao lỏng, bột, cồn thuốc, nước sắc. Liều lượng dùng với các bộ phận khác: Cồn từ hạt: Khoảng 2 – 6g/ngày. Bột từ hạt: Khoảng…    read more 

Cây Ô môi, Giúp giảm đau nhức xương khớp, làm ăn ngon miệng!

Tháng Một 9, 2021 |

Qủa, lá, rễ của cây Ô môi (Fructus, Folium et Casiae grandis). Chọn quả chín lấy cơm quả. Lá và vỏ thu hái quanh năm, thường dùng tươi. Thành phần hóa học Ô môi Nghiên cứu thu được trong cơm quả ô môi có chứa thành phần là glucid, chất nhầy, tanin, saponin, anthraglycosid, tinh dầu, canxi oxalate, chất nhựa. Tác dụng – công dụng chung của cây Ô môi: Làm thuốc bổ; chữa đau lưng, nhức mỏi; kích thích tiêu hóa, nhuận tràng, chữa kiết lỵ và ỉa chảy; bệnh ngoài da; đắp trị rắn, rết, bọ cạp cắn. Tính vị Ô môi theo đông y Ô môi có vị ngọt chát nhẹ, mùi hắc có tác dụng nhuận tràng và xổ, lá sát trùng; vỏ giải độc. Người ta dùng cơm quả Ô môi để ngâm rượu, sắc uống hoặc có thể nấu thành cao mềm cất lọ…    read more 

Nụ Hoa Tam Thất Bắc, Giúp ngủ ngon giấc, ổn định tim mạch, áp huyết

Tháng Một 9, 2021 |

Cây tam thất cũng như hoa tam thất có mặt ở nhiều nước như Đài Loan, Triều Tiên, Trung Quốc và Việt Nam, chúng thường mọc chủ yếu ở những vùng đồi núi cao. Ở Việt Nam thì cây tam thất thường xuất hiện tại những vùng núi cao như Tây Bắc, Lào Cai, Sapa, Hà Giang, Lai châu, vv…. Thành phần hòa học có trong nụ hoa tam thất bắc Theo nghiên cứu của các nhà khoa học đã chỉ ra, trong nụ hoa tam thất có chứa hoạt chất saponin, là một trong những dược chất có công dụng giúp chống viêm, ngừa lão hóa và giúp điều hòa huyết áp, tăng cường chức năng tim mạch, vv… Không chỉ vậy, các nhà khoa học cũng tìm được, trong nụ hoa tam thất còn chứa các thành phần hóa học khác, rất có lợi cho cơ thể như:…    read more 

Khoai Sâm – Hoàng Sin Cô, Ý Tý (Bát Xát), giúp thanh nhiệt cơ thể

Tháng Một 9, 2021 |

Củ khoai sâm thường trồng từ 1-3 năm mới có thể thu hoạch được, thường thì sẽ thu hoạch vào khoảng tháng 10 tới tháng 12 dương lịch hàng năm. Củ sâm đất sau khi thu hái sẽ loại bỏ phần rễ con, rửa sạch, để ráo nước là có thể bảo quản được. Củ Sâm đất có thể bảo quản được từ 2-3 tháng, càng để lâu thì lượng nước trong củ sâm đất sẽ ngót bớt nước và sẽ ngọt hơn. Lá của cây sâm đất có thể hái quanh năm. Lá của cây sâm đất tươi có thể xào chay với tỏi ăn rất ngon. Thành phần hóa học của Khoai Sâm? Theo nghiên cứu của các nhà khoa học đã chỉ ra rằng, thành phần có trong lá của cây hoàng sin cô có chứa một số chất chống oxy hóa và một số thành phần…    read more 

Cây vàng đắng, giúp hạ nhiệt, chữa lỵ, sốt rét, đau mắt, trị tiêu hóa kém

Tháng Một 9, 2021 |

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Vàng đắng là phần thân cây – Caulis Coscinii fenestrati. Thu hái gần như quanh năm. Hái về cạo vỏ, cắt thành đoạn dài 10 – 13cm phơi hoặc sấy khô. Thành phần hóa học: Trong thân Vàng đắng có alcaloid là berberin (1,5 – 3%), ngoài ra còn có palmatin, jatrorrhizin. Tác dụng – công dụng chung của cây Vàng đắng: Chữa lỵ, tiêu chảy, làm thuốc hạ nhiệt, chữa sốt rét, đau mắt, làm nguyên liệu chiết berberin. Berberin clorid dùng để chữa lỵ, ỉa chảy, đau mắt, chữa bệnh về gan, mật, vàng da, ăn uống khó tiêu. Theo đông y: Rễ và thân cây Vàng đắng đều có vị đắng, tính mát đi vào kinh Phế, Tỳ, Can. Có tác dụng sát trùng, thanh nhiệt và tiêu viêm. Chủ trị các bệnh như viêm ruột, tiêu chảy, viêm tai,…    read more 

Tô mộc, chữa lỵ lâu ngày, kinh nguyệt không đều, trị đau do phong thấp

Tháng Một 9, 2021 |

Gỗ lõi của những cây Tô mộc đã già, khi gỗ đã có màu vàng đỏ. Người ta hạ cây và cưa thành khúc dài 20 cm rồi chẻ nhỏ thành thanh rộng 5 – 8 cm dày 0,5 cm. Gỗ dễ chẻ theo chiều dọc của thới, không mùi, vị hơi chát. . Thành phần hóa học: Thành phần hóa học chính của cây Tô mộc là Brazilin, saponin, tanin, acid gallic,… . Tác dụng – công dụng chung của cây Tô mộc: Công dụng chính của Tô mộc là chữa lỵ lâu ngày, bế kinh, kinh nguyệt không đều, huyết trướng, người buồn bực khó chịu; hoặc sau khi đẻ huyết ứ bụng đau, đau cơ nhục do sang chấn, hoặc đau do phong thấp. Theo đông y: Tô mộc có vị ngọt, hơi mặn, mặn và tính bình đi vào kinh Tỳ, Can và Tâm. Dược liệu…    read more 

Cây sử quân tử, dùng trị giun đũa, cảm tích, trị trẻ em gầy còm, chậm lớn

Tháng Một 9, 2021 |

Bộ phận dùng làm thuoocs của cây Sử quân tử là hạt (Semen Quisqualis) thu hái vào mùa thu lúc quả già, đập bỏ vỏ lấy nhân phơi hoặc sấy khô độ ẩm không quá 13%, hạt teo đen không quá 15%, gọi là Sử quân tử. Thu hoạch vào khoảng tháng 9 – 10 hoặc có thể cả mùa đông, lúc trời khô ráo. Lựa chọn những quả đã già, loại vỏ cứng nâu đen, nhân trắng, mầu vàng nâu, có nhiều dầu, không vụn nát, không teo, không thối đen. Thành phần hóa học: Nhân hạt có dầu béo màu xanh gồm acid myristic, palmaitc, staric, oleic, linoleic muối kali của acid quisqualic, trionelllin, phytosterol. Tác dụng – công dụng chung của cây Sử quân tử: Chữa trị giun đũa, cảm tích, trẻ em gầy còm, bụng ỏng, chập lớn. Theo đông y: Theo Đông y, sử quân…    read more 

Cây Sim – Quả Sim, Dùng điều trị lỵ, tiêu chảy, viêm dạ dày, ruột, viêm gan

Tháng Một 9, 2021 |

Rễ, lá và quả (Radix, Folium et Fructus Rhodomytri Tomentosae) của cây Sim. Thành phần hóa học: Lá thu hái vào mùa hè, dùng tươi hay phơi khô. Quả thu hái vào mùa thu,  đò chín rồi phơi khô. Rễ thu hái quanh năm, thái nhỏ, phơi khô. Rễ, lá chứa tanin. Quả chứa tanin, anthocyanosid, đường. Tác dụng – công dụng chung của cây Sim: Rễ dùng điều trị lỵ, tiêu chay, viêm dạ dày ruột, đau dạ dày, viêm gan, đau nhức khớp, lưng cơ đau mỏi, tử cung xuất huyết, Lá dùng điều trị viêm dạ dày ruột, khó tiêu, trị ngoại thương xuất huyết. Quả trị thiếu máu khi thai nghén, suy nhược thần kinh, ốm yếu sau có bệnh, tai điếc, di tinh. Lá non đắp làm liền da, cầm máu. Búp Sim sắc uống trị ỉa chảy, lỵ, rửa vết thương, vết loét. Theo…    read more 

Cây quýt, dùng chữa ho có đờm, đau bụng, đầy trướng, kém ăn, nôn mửa

Tháng Một 9, 2021 |

Vỏ quả chín đã phơi hoặc sấy khô và để lâu năm của cây quýt (Pericarpium citri reticulatae), thường được gọi là Trần bì. Vỏ quả còn xanh (Pericupium Citri Reticulatae Viride) thường gọi là Thanh bì. Vỏ quả ngoài (Exocarpium Citri Rubrum) gọi là Quất hồng. Xơ của múi Quýt còn được gọi là quất lạc. Thành phần hóa học: Vỏ Quýt có chứa tinh dầu là  d và dl-limonen 78,5%, d và dl-limonene 2,5% tương ứng với 2 loại dầu và linalool 15,4%. Còn có một ít citrale, các aldehyd nonylic và decylic và chừng 1% methyl anthranylat methyl. Ngoài ra còn có acid amin tự do, acid citric, vitamin C, carotene. Ngoài vỏ thì lá và quả cũng có chứa lượng nhỏ tinh dầu. Tác dụng – công dụng chung của cây Quýt: Chữa ho đờm nhiều; đau bụng, đầy trướng, kém ăn, nôn mửa, ỉa lỏng,……    read more 

Hỗ trợ