Loading

Bệnh, bài thuốc, cây thuốc

[A] Acid clavulanic

Tổng quan Clavulanic acid là kháng sinh kháng khuẩn yếu nhưng có tác dụng ức chế enzyme Beta Lactamase do vi khuẩn sinh ra, thường phối hợp với Amoxicillin có phổ kháng khuẩn rộng. Công dụng (Chỉ định) – Các chế phẩm amoxicilin + clavulanat được dùng để điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp nhiễm khuẩn sau: + Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ. + Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenzae và Branhamella catarrbalis sản sinh beta – lactamase: viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi – phế quản. + Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu – sinh dục bởi các chủng E.coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường…    read more 

[A] Acarbose

Tổng quan Acarbose là một tetrasacharid chống đái tháo đường, ức chế men alpha – glucosidase ruột đặc biệt là sucrase, làm chậm tiêu hóa và hấp thu carbohydrat. Thường dùng để điều trị đái tháo đường tuýp 2. Công dụng (Chỉ định) Bệnh nhân tiểu đường type 2: – Điều trị đơn độc khi chế độ ăn kiêng và vận động không hiệu quả. – Điều trị phối hợp với các thuốc hạ đường huyết dạng uống khác. – Bệnh nhân tiểu đường type 1: – Hỗ trợ liệu pháp insulin. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Quá mẫn với acarbose. – Viêm nhiễm đường ruột, đặc biệt kết hợp với loét. – Do thuốc có khả năng tạo hơi trong ruột, không nên dùng cho những người dễ bị bệnh lý do tăng áp lực ổ bụng (thoát vị). – Những trường hợp…    read more 

[A] Adefovir dipivoxil

Tổng quan Adefovir dipivoxil là một chất ức chế men sao chép ngược tương tự nucleotide, thường được sử dụng để điều trị nhiễm virus viêm gan B. Công dụng (Chỉ định) Viêm gan B mạn tính với bằng chứng virus nhân lên, men transaminase tăng và mô học viêm gan hoạt động, sinh xơ hoặc xơ gan. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Phụ nữ mang thai và thời kỳ cho con bú. – Theo dõi chức năng gan và các dấu ấn huyết thanh của virus viêm gan B cách 6 tháng 1 lần. Viêm gan tái phát có thể xảy ra khi ngừng thuốc. – Ngừng thuốc nếu chức năng gan xấu đi, viêm gan nhiễm mỡ, gan to dần hoặc nhiễm toan lactic không rõ căn nguyên. – Bệnh nhân suy thận hoặc dùng các thuốc độc cho thận phải làm…    read more 

[A] Allium Cepa Extract

Tổng quan Allium Cepa Extract là một chất chiết xuất từ hành tây, được sử dụng cho các bệnh nhiễm khuẩn và liền sẹo. Công dụng (Chỉ định) – Nhiễm trùng vi khuẩn. – Liền vết sẹo. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Người mẫn cảm với hành tây. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) Các tác dụng phụ có thể bao gồm kích ứng da hoặc eczema sau khi tiếp xúc với da với hành tây, rách khi mắt tiếp xúc với hương thơm của hành tây, và đau bụng hoặc đau sau khi ăn hành tây. [contact-form-7 id=”5199″ title=”lưu ý”] Theo : www.nhathuocankhang.com

[A] Amiloride hydrochloride

Tổng quan Amilorid hydrochlorid là thuốc lợi tiểu tiết kiệm Kali, có tác dụng bài tiết natri- niệu, lợi tiểu và chống tăng huyết áp yếu (so với lợi tiểu thiazid ). Công dụng (Chỉ định) – Phù do tim: Amilorid dùng một mình cũng có tác dụng, song chỉ định chủ yếu là dùng bổ sung cho người bệnh đang điều trị bằng các thuốc lợi tiểu loại thiazid và các thuốc chống tăng huyết áp thải muối khác, nhằm tránh mất kali và amilorid được chỉ định cho người cần phải duy trì nồng độ kali huyết bình thường. Ðây là một chỉ định quan trọng về mặt lâm sàng, thí dụ với người đang dùng digitalin hoặc có rối loạn nhịp tim nặng. – Tăng huyết áp: Amilorid dùng bổ sung vào các thiazid và các thuốc chống tăng huyết áp thải muối khác để tránh giảm…    read more 

[A] Amoxicilin

Tổng quan Amoxicilin là kháng sinh diệt khuẩn thuộc nhóm beta lactam, được dùng trong các bệnh về nhiễm khuẩn. Công dụng (Chỉ định) – Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. – Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenzae. – Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng. – Bệnh lậu. – Nhiễm khuẩn đường mật. – Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. coli nhạy cảm với amoxicilin. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại penicilin nào. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Thường gặp, ADR > 1/100: Ngoại ban (3 – 10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị. – Ít gặp, 1/1000 – Hiếm gặp, ADR [contact-form-7…    read more 

[A] Arginine

Tổng quan Arginine là một acid amin tham gia vào chu trình tạo urê ở gan (chức năng giải độc amoniac của gan), có tác dụng đi hoà nồng độ amoniac ở máu bị tăng trong một số bệnh gan, thức đẩy quá trình tổng hợp protid ở cơ thể, trị rối loạn chức năng gan. Công dụng (Chỉ định) – Rối loạn chức năng gan. – Điều tri hỗ trợ các rối loạn khó tiêu. – Tăng amoniac huyết bẩm sinh hoặc do rối loạn chu trình urê. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Suy thận mãn. – Phụ nữ có thai và cho con bú. – Người có tiền sử dị ứng. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, đau bụng, tăng ure trong nước tiểu, xuất huyết, tăng Kali huyết, tăng đường huyết. [contact-form-7…    read more 

[A] Atorvastatin

Tổng quan Atorvastatin thuộc nhóm statin là những chất ức chế cạnh tranh với hydroxy methylglutaryl coenzym (HMG- CoA) reductase, được chỉ didnnhj trong các trường hợp tăng lipid máu. Công dụng (Chỉ định) – Tăng cholesterol máu: Atorvastatin được chỉ định bổ trợ cho liệu pháp ăn uống để giảm nồng độ cholesterol toàn phần và cholesterol LDL ở người bệnh tăng cholesterol máu tiên phát (tuýp IIa và IIb) triglycerid giảm ít. – Dự phòng tiên phát (cấp 1) biến cố mạch vành – Xơ vữa động mạch: ở người bệnh tăng cholesterol máu có biểu hiện lâm sàng về bệnh mạch vành, kể cả nhồi máu cơ tim trước đó, chỉ định Atorvastatin nhằm: – Làm chậm tiến triển xơ vữa mạch vành. – Giảm nguy cơ biến cố mạch vành cấp. – Atorvastatin cũng được chỉ định để giảm cholesterol toàn phần và cholesterol LDL ở…    read more 

[A] Acid Fusidic

Tổng quan Fucidin là thuốc kháng khuẩn tại chỗ sử dụng ngoài da, có hoạt chất chính là acid fucidic có cấu trúc steroid, thuộc nhóm fusinadines. Fucidin có tác dụng diệt khuẩn chủ yếu trên các mầm bệnh vi khuẩn thường gây các nhiễm trùng ngoài da. Công dụng (Chỉ định) Fucidin được chỉ định để điều trị nhiễm trùng da do tụ cầu trùng, liên cầu trùng và các vi sinh vật khác nhạy cảm với Fucidin. Chỉ định quan trọng nhất là : chốc, viêm nang lông, vết thương nông, bệnh nấm do Corynebacterium minutissimum, nhọt, viêm nang râu, vết thương do chấn thương hoặc phẫu thuật, vết bỏng, cụm nhọt, viêm tuyến mồ hôi, vết lo t do giãn tĩnh mạch, viêm quanh móng, và trứng cá thường. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Dị ứng một trong các thành phần…    read more 

[A] Acid citric

Tổng quan Acid citric là một acid hữu cơ yếu, thường được sử dụng để ngăn ngừa bệnh gout hoặc sỏi thận, hoặc nhiễm toan chuyển hoá ở người có vấn đề về thận. Công dụng (Chỉ định) – Kiềm hoá nước tiểu, ngăn ngừa sỏi thận và toan chuyển hoá. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Tổn thương tim nặng, rối loạn tuyến thượng thận, tăng nồng độ kali máu, mất nước hoặc bị chuột rút do nhiệt. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Sưng, ngứa ran, tê ở bàn tay hoặc bàn chân, co cơ, đau cơ, chuột rút, suy nhược bất thường, thở nhanh và nông, chóng mặt, phân màu đen, tiêu chảy nặng, co giật. [contact-form-7 id=”5199″ title=”lưu ý”] Theo : www.nhathuocankhang.com

[A] Adenosin triphosphat

Tổng quan Adenosin triphosphat là thuốc chống loạn nhịp giãn mạch vành, giãn mạch ngoại biên, giảm lực co cơ tim, ức chế nút xoang và dẫn truyền nút nhĩ thất. Công dụng (Chỉ định) – Nhịp nhanh kịch phát trên thất, bao gồm cả hội chứng Wolff – Parkinson – White để chuyển nhanh về nhịp xoang. – Thuốc hỗ trợ trong kỹ thuật hiện hình tưới máu cơ tim: Adenosin dùng để làm giãn động mạch vành cùng với chụp hiện hình tưới máu cơ tim hoặc siêu âm 2 chiều để phát hiện các khiếm khuyết trong tưới máu hoặc co bóp bất thường cục bộ do bệnh động mạch vành. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Người đã có từ trước hội chứng suy nút xoang hay blốc nhĩ thất độ hai hoặc ba mà không cấy máy tạo nhịp, do…    read more 

[A] Albumin

Tổng quan Albumin là một protein có trọng lượng phân tử thấp có trong máu người được chỉ định phục hồi lượng máu khẩn cấp. Công dụng (Chỉ định) – Điều trị sốc do giảm thể tích tuần hoàn. – Điều trị bổ sung bỏng nặng. – Điều trị bệnh thận trong hội chứng thận hư. – Dùng trong hạ protein máu. – Sử dụng bổ sung với truyền trao đổi trong điều trị tăng bilirubin máu và hồng cầu thai nhi. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) Quá mẫn với Albumin, thiếu máu, suy tim, tăng huyết áp, bệnh thận, tăng natri máu, bỏng: bỏng nặng trong 24 giờ đầu tiên sau khi bị bỏng vì sự dịch tiết albumin mao dẫn, nhiễm virus, mang thai, cho con bú. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Nghiêm trọng: suy tim, nhịp tim chậm,…    read more 

[A] Amphotericin B

Tổng quan Amphotericin b là một kháng sinh độc với tế bào cơ thể người, có khả năng kháng nấm hiệu quả thường được dùng điều trị nấm nặng toàn thân và một vài trường hợp viêm nhiễm. Công dụng (Chỉ định) Thuốc uống (viên, hỗn dịch) dùng tại chỗ để điều trị nhiễm nấm Candida albicans ở miệng và đường tiêu hóa. Thuốc tiêm tĩnh mạch amphotericin B thông thường dùng điều trị nhiễm khuẩn nấm toàn thân nặng do nấm Aspergillus, Blastomyces, Candida, Coccidioidesimmitis, Cryptococcus, Histoplasma, Mucor, Paracoccidioides và Sporotrichum. Phòng nhiễm nấm cho những người bệnh sốt kéo dài và giảm bạch cầu trung tính đã điều trị lâu bằng kháng sinh phổ rộng hoặc sau điều trị ung thư bằng hóa chất. Amphotericin cũng được dùng để điều trị viêm não – màng não tiên phát do amib chủng Naegleria và để điều trị bệnh leishmania…    read more 

[A] Ampicilin

Tổng quan Ampicilin là kháng sinh có thể dùng đường uống thuộc nhóm betalactam, có phổ kháng khuẩn là vi khuẩn gram dương và một vài vi khuẩn gram âm. Công dụng (Chỉ định) – Viêm đường hô hấp trên do Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae. Ampicilin điều trị có hiệu quả các bệnh viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn tính bột phát và viêm nắp thanh quản do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra. – Ðiều trị lậu do Gonococcus chưa kháng các penicilin, thường dùng ampicilin hoặc ampicilin + probenecid (lợi dụng tương tác làm giảm đào thải các penicilin). – Viêm màng não do Meningococcus, Pneumococcus và Haemophilus influenzae, phác đồ điều trị hiện nay được khuyến cáo là kết hợp ampicilin hoặc benzyl- penicilin với cloramphenicol, tiêm tĩnh mạch, (tiêm các penicilin trước): cứ 6 giờ, tiêm ampicilin 1 –…    read more 

[A] Alfacalcidol

Tổng quan Alfacalcidol là một chất tương tự của vitamin D được sử dụng để bổ sung Vitamin D cho cơ thể, phòng ngừa hoặc điều trị còi xương. Công dụng (Chỉ định) – Bổ sung cho khẩu phần ăn. – Còi xương do dinh dưỡng. – Còi xương do chuyển hóa và nhuyễn xương bao gồm: hạ phosphat trong máu kháng vitamin D liên kết X; còi xương phụ thuộc vitamin D; loạn dưỡng xương do thận hoặc hạ calci máu thứ phát do bệnh thận mạn tính. – Thiểu năng cận giáp và giả thiểu năng cận giáp. – Ngăn ngừa và điều trị loãng xương kể cả loãng xương do corticosteroid. – Vitamin D còn được dùng để điều trị bệnh lupút thông thường, viêm khớp dạng thấp và vẩy nến. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Quá mẫn với vitamin D….    read more 

[A] Arsenic trioxide

Tổng quan Arsenic trioxide là một loại thuốc trị ung thư, thuốc can thiệp tới sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư trong cơ thể. Công dụng (Chỉ định) – Điều trị bệnh bạch cầu cấp thể tiền tủy nguyên bào (RA – APL). – Điều trị bệnh bạch cầu cấp tính hoặc dai dẳng. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Tăng bạch cầu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, mệt mỏi, phù nề, tăng đường huyết, khó thở, ho, phát ban hoặc ngứa, đau đầu, chóng mặt. [contact-form-7 id=”5199″ title=”lưu ý”] Theo : www.nhathuocankhang.com

[A] Acid Mefenamic

Tổng quan Axit Mefenamic là một dẫn xuất axit anthranilic thuộc nhóm thuốc NSAID, và được sử dụng để điều trị đau nhẹ đến trung bình như đau kinh nguyệt, và đôi khi được sử dụng để ngăn ngừa chứng đau nửa đầu liên quan đến kinh nguyệt. Công dụng (Chỉ định) – Điều trị đau nhẹ đến trung bình và đau bụng kinh ( đau bụng kinh), đau do chấn thương, đau sau sinh, đau sau phẫu thuật, đau răng, đau và sốt theo sau các chứng viêm, đau bụng kinh, chứng rong kinh kèm với đau do co thắt hay đau hạ vị. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Bệnh nhân suy gan, thận. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Thường gặp: đau bụng, buồn nôn, ói mửa, ợ nóng, táo bón, bệnh tiêu chảy, phát ban, chóng mặt, ù…    read more 

[A] Attapulgite

Tổng quan Attapulgite là một magiê nhôm phyllosilicate, hoạt động bằng cách hấp thụ vi khuẩn hoặc vi trùng độc hại trong dạ dày và đường tiêu hóa. Đây là một thuốc chống tiêu chảy. Công dụng (Chỉ định) – Ðiều trị triệu chứng các bệnh đại tràng không đặc hiệu cấp và mạn tính có tiêu chảy, đặc biệt tiêu chảy kèm trướng bụng. – Hội chứng kích ứng ruột. – Có thể thụt để điều trị hỗ trợ trong viêm loét đại tràng. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Bệnh nhân bị quá mẫn với attapulgite. – Attapulgite không được dùng trong điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Thường gặp: Táo bón. – Ít gặp: Nhôm được hấp thu vào cơ thể, gây thiếu hụt phospho, khi dùng thuốc kéo dài hoặc…    read more 

[A] Acyclovir

Tổng quan Acyclovir là một chất tương tự nucleoside tổng hợp hoạt động chống lại herpes virus Công dụng (Chỉ định) – Nhiễm trùng Herpes Zoster (bệnh zona) cấp tính. – Điều trị các giai đoạn ban đầu và quản lý các đợt tái phát của herpes sinh dục. – Chỉ định để điều trị bệnh thủy đậu (varicella). Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) – Chống chỉ định cho bệnh nhân quá mẫn với acyclovir hoặc valacyclovir. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) – Chung: Sốc phản vệ, phù mạch, sốt, đau đầu, đau, phù ngoại biên. – Thần kinh: Hành vi hung hăng, kích động, mất điều hòa, hôn mê, lú lẫn, giảm ý thức, mê sảng, chóng mặt, loạn thị, bệnh não, ảo giác, dị cảm, rối loạn tâm thần, co giật, buồn ngủ, run. Những triệu chứng này có thể…    read more 

Hỗ trợ