Cây thuốc

Cây huyền sâm, hỗ trợ chữa viêm cổ họng, trị cao huyết áp, lở mũi

Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, thành phần chính có trong rễ của cây huyền sâm bao gồm những chất chính như: L-Asparagine, Oleic acid, Linoleic acid, Stearic acid, Harpagide, Harpagoside, Ningpoenin, Asparagine.

Những nghiên cứu khoa học về cây huyền sâm:

Dược liệu huyền sâm (Scrophularia ningpoensis Hemsl.) được trồng và thu hoạch tại Sa Pa – Lào Cai.

Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch tới năng suất và chất lượng dược liệu huyền sâm.

Nghiên cứu các điều kiện sơ chế dược liệu huyền sâm :

+ Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy sơ bộ tới chất lượng dược liệu huyền sâm.

+ Ảnh hưởng của độ ẩm của huyền sâm trong thời gian ủ tới chất lượng dược liệu.

+ Ảnh hưởng của thời gian ủ tới chất lượng dược liệu huyền sâm.

+ Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy sau ủ tới chất lượng dược liệu huyền sâm.  
+ Nghiên cứu tác dụng ức chế sự sản sinh cytokine gây viêm từ tế bào tua DC (dendritic cells) sinh ra ở tuỷ xương được kích thích bời LPS của các hợp chất phân lập được từ cây huyền sâm.

Theo đông y:

Tư âm, giáng hỏa, trừ phiền chỉ khát, giải độc, lợi yết hầu, nhuận táo, hoạt trường (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Tư âm, giáng hỏa, trừ phiền, giải độc có tác dụng trị nhiệt bệnh, phiền khát, phát ban, nóng trong xương, đêm nằm không yên, mồ hôi tự ta, mồ hôi trộm, táo bón, thổ huyết, chảy máu cam, họng sưng đau, phù thũng, lao hạch (Trung Dược Đại Từ Điển)

Thanh Thận hỏa, tư âm, tăng dịch có tác dụng trị âm hư, bạch hầu, họng sưng đau, ôn dịch độc, ban sởi, giải ôn tà thời khí, trừ phiền nhiệt, bứt rứt (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Cây huyền sâm thuộc họ nhà cây thân thảo, theo đông y có tác dụng giúp giải độc, tư âm, giáng hỏa, mồ hôi tự ra, lao hạch. Hỗ trợ điều trị cao huyết áp, chữa amidan, chữa viêm tắc nghẽn mạch máu ở chân, trị táo bón, họng sưng đau.

Công dụng của cây huyền sâm:

+ Tư âm, giáng hỏa, trừ phiền, chỉ khát, giải độc, lợi yết hầu, nhuận táo, hoạt trường (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).+ Tư âm, giáng hỏa, trừ phiền, giải độc. Trị nhiệt bệnh, phiềnkhát, phát ban, nóng trong xương, đêm nằm không yên, mồ hôi tự ra, mồ hôi trộm, táo bón, thổ huyết, chảy máu cam, họng sưng đau, phù thũng, lao hạch (Trung Dược Đại Từ Điển).

+ Thanh Thận hỏa, tư âm, tăng dịch. Trị âm hư, bạch hầu, họng sưng đau, ôn dịch độc, ban sởi, giải ôn tà thời khí, trừ phiền nhiệt, bứt rứt (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Một số bài thuốc của cây huyền sâm:

Chữa viêm amidan, viêm cổ họng:

Huyền sâm 10g, cam thảo 3g. cát cánh 5g, ,mạch môn 8g, thăng ma 3g sắc cùng với 600ml nước đến khi còn khoảng 200ml thì chắt ra chia làm 3 lần để uống, ngậm hoặc súc miệng

Chữ viêm tắc mạch máu ở chân tay:

Huyền sâm 21g, đương quy, cam thảo dây, huyết giác, ngưu tất mỗi loại 10g đem đi sắc nước uống.

Trị lở mũi:

Dùng huyền sâm tán thành bột bôi vào hoặc pha với nước rồi nhét vào mũi.

Trị tróc da tay:

Huyền sâm 30g, sinh địa 30g ngâm với nước uống như nước trà.

Chữa cao huyết áp, nhức đầu, ù tai:

Huyền sâm 16g, muồng sao 12g, trắc bá sao 10g, kim anh 10g, hoa hòe sao 10g, ngưu tất 10g, mạch môn 10g đem đi sắc nước uống.

Lưu ý:

Những người sau đây không nên sử dụng huyền sâm:

  • Tỳ vị thấp, tỳ hư, tiêu chảy, huyết thiếu, mắt mờ, đình ẩm, hàn nhiệt, chi nhãn, huyết hư, bụng đau (Trung Dược Học).
  • Âm hư mà không có nhiệt hoặc âm hư kèm tiêu chảy(Đông Dược Học Thiết Yếu).

Tùy vị có thấp, Tỳ hư kèm tiêu chảy (Lâm Sàn Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, tuyệt đối không tự ý bốc thuốc theo thang hướng dẫn. Để biết thêm thông tin cụ thể vui lòng tham khảo ý kiến của thầy thuốc trước khi sử dụng.

Theo : nhathuocthanthien.com.vn

Mua sản phẩm tại đây

Cùng chủ đề

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button

Đã phát hiện chương trình chặn QUẢNG CÁO!

Xin hãy tắt chương trình chặn quảng cáo, bấm F5 (refresh) lại trang nếu trình duyệt không tự động..