Tổng quan

Cefoperazone là một kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ ba, có hiệu quả trong điều trị nhiễm khuẩn Pseudomonas, loại đã kháng hầu hết các loại thuốc kháng sinh khác và nhiễm trùng đường hô hấp.

Công dụng (Chỉ định)

– Điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn Gram âm, Gram dương nhạy cảm và các vi khuẩn đã kháng các kháng sinh beta – lactam khác.

– Điều trị các nhiễm khuẩn sau: Chủ yếu là các nhiễm khuẩn đường mật, đường hô hấp trên và dưới, da và mô mềm, xương khớp, thận và đường tiết niệu, viêm vùng chậu và nhiễm khuẩn sản phụ khoa, viêm phúc mạc và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng; nhiễm khuẩn huyết, bệnh lậu.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Không sử dụng đối với các bệnh nhân nhạy cảm với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporine.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

– Thường gặp:

+ Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin tạm thời, thử nghiệm Coombs dương tính.

+ Tiêu hóa: Ỉa chảy.

+ Da: Ban da dạng sần.

– Ít gặp:

+ Toàn thân: Sốt.

+ Máu: Giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu.

+ Da: Mày đay, ngứa.

+ Tại chỗ: Ðau tạm thời tại chỗ tiêm bắp, viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm truyền.

– Hiếm gặp:

+ Thần kinh trung ương: Co giật (với liều cao và suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng bồn chồn.

+ Máu: Giảm prothrombin huyết.

+ Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, viêm đại tràng màng giả.

+ Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson.

+ Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT.

+ Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết/creatinin, viêm thận kẽ.

+ Thần kinh cơ và xương: Ðau khớp.

+ Khác: Bệnh huyết thanh, bệnh nấm Candida.


    Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.
    Theo : www.nhathuocankhang.com
    0 Shares:
    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *

    You May Also Like