Bệnh, bài thuốc, cây thuốcHợp chất, công dụng

[A] Atenolol

Tổng quan

Atenolol là một thuốc chẹn beta tác động lên tim và hệ tuần hoàn dùng trong các bệnh tim mạch.

Công dụng (Chỉ định)

– Cao huyết áp: Atenolol được chỉ định dùng cho bệnh nhân cao huyết áp nhẹ hoặc trung bình. Thuốc thường được dùng kết hợp với các thuốc khác, đặc biệt là một thuốc lợi tiểu loại thiazide. Tuy nhiên thuốc có thể được dùng thử riêng rẽ như một tác nhân khởi đầu ở những bệnh nhân dưới sự xét đoán của bác sĩ nên bắt đầu dùng một thuốc ức chế bêta hơn là thuốc lợi tiểu. Atenolol có thể được dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu và/hoặc thuốc giãn mạch để điều trị cao huyết áp nặng. Sự kết hợp atenolol với một thuốc lợi tiểu hay một thuốc giãn mạch ngoại vi đã được chứng minh có sự tương hợp. Thí nghiệm giới hạn với những thuốc hạ huyết áp khác không cho thấy bằng chứng về tương kỵ với atenolol.

– Không nên dùng atenolol cho trường hợp cấp cứu cao huyết áp.

– Đau thắt ngực: Atenolol được chỉ định điều trị lâu dài bệnh nhân đau thắt ngực do thiếu máu cơ tim cục bộ.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Chậm nhịp xoang.

– Block nhĩ thất độ hai và ba.

– Suy thất phải thứ phát do tăng áp phổi.

– Suy tim sung huyết.

– Sốc tim.

– Gây vô cảm với những tác nhân làm suy cơ tim như ether.

– Quá mẫn với atenolol.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

– Tác dụng ngoại ý trầm trọng nhất gặp phải là suy tim sung huyết, block nhĩ thất và co thắt phế quản.

– Tác động ngoại ý thường được báo cáo nhiều nhất trong những thử nghiệm lâm sàng với atenolol là chậm tim (3%), chóng mặt (3%), choáng váng (2%), mệt mỏi (3%), tiêu chảy (2%) và buồn nôn (3%). Các tác dụng ngoại ý phân loại theo hệ cơ quan như sau: Tim mạch: Suy tim xung huyết (xem Chú ý đề phòng), chậm nhịp tim nặng, blọc nhĩ thất, đánh trống ngực, kéo dài đoạn P-R, đau ngực, choáng váng và hạ huyết áp thế đứng, hiện tượng Raynaud, khập khểnh, đau chân và lạnh tay chân, phù nề. Hô hấp: khó thở, thở khò khè, ho, co thắt phế quản.

– Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt, ngất, mất điều hòa, mệt mỏi, ngủ lịm, lo lắng, trầm cảm, buồn ngủ, giấc mơ sâu đậm, mất ngủ, dị cảm, ù tai. – Hệ tiêu hóa: Đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, chán ăn.

– Khác: Nổi ban da, ngứa và/hoặc khô mắt, giảm dung nạp vận động, chảy máu cam, cơn bừng hỏa, bất lực, giảm tình dục, đổ mồ hôi, đau nhức toàn thân.


    Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.
    Theo : www.nhathuocankhang.com

    Bài liên quan

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Back to top button

    Đã phát hiện chương trình chặn QUẢNG CÁO!

    Xin hãy tắt chương trình chặn quảng cáo, bấm F5 (refresh) lại trang nếu trình duyệt không tự động..