Bệnh, bài thuốc, cây thuốcHợp chất, công dụng

[A] Alteplase

Tổng quan

Alteplase chất hoạt hóa plasminogen từ mô người tái tổ hợp, một glycoprotein hoạt hóa trực tiếp plasminogen thành plasmin. Được chỉ định điều trị tiêu huyết khối trong nhồi máu cơ tim cấp, tiêu huyết khối trong thuyên tắc phổi cấp diện rộng với huyết động học không ổn định, tiêu huyết khối trong đột quỵ cấp do thiếu máu cục bộ.

Công dụng (Chỉ định)

Tiêu huyết khối trong: nhồi máu cơ tim cấp, thuyên tắc phổi cấp tính diện rộng với huyết động học không ổn định, đột quỵ cấp do thiếu máu cục bộ.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
  • Đã biết quá mẫn với thành phần thuốc hoặc gentamicin.
  • Rối loạn chảy máu đáng kể hiện tại hoặc trong vòng 6 tháng trước, đã biết cơ địa dễ xuất huyết.
  • Đang điều trị hiệu quả với thuốc chống đông đường uống.
  • Tiền sử tổn thương hệ thần kinh trung ương.
  • Tiền sử hoặc bằng chứng hoặc nghi ngờ xuất huyết nội sọ kể cả chảy máu dưới màng nhện.
  • Tăng huyết áp động mạch trầm trọng chưa kiểm soát được.
  • Đại phẫu hay chấn thương nặng trong 10 ngày trước (bao gồm bất kỳ chấn thương đi kèm nhồi máu cơ tim hiện tại), chấn thương gần đây liên quan đầu và hộp sọ. Hồi sức tim phổi kéo dài hoặc gây chấn thương (> 2 phút).
  • Mới sinh con trong vòng 10 ngày, mới chọc dò mạch máu không thể băng ép được.
  • Suy gan nặng bao gồm suy gan, xơ gan, giãn tĩnh mạch thực quản, viêm gan tiến triển.
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, viêm ngoại tâm mạc. Viêm tụy cấp.
  • Loét dạ dày ruột trong 3 tháng trước. Phình động mạch, dị dạng động/tĩnh mạch.
  • Khối u nguy cơ chảy máu tăng.
  • Nhồi máu cơ tim cấp và thuyên tắc phổi cấp, áp dụng thêm các chống chỉ định: đột quỵ xuất huyết hoặc không rõ nguyên nhân bất kỳ thời điểm nào.
  • Đột quỵ thiếu máu não cục bộ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua trong 6 tháng trước, ngoại trừ đột quỵ do thiếu máu não cục bộ hiện tại trong vòng 4.5 giờ.
  • Đột quỵ cấp do thiếu máu não cục bộ, áp dụng thêm các chống chỉ định: triệu chứng cơn thiếu máu não cục bộ khởi phát hơn 4.5 giờ trước khi bắt đầu truyền hoặc không biết rõ thời điểm khởi phát triệu chứng.
  • Triệu chứng đột quỵ thiếu máu não cục bộ đang cải thiện nhanh chóng hoặc chỉ là nhẹ trước khi bắt đầu truyền. Đột quỵ nặng theo đánh giá trên lâm sàng và/hoặc bằng các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh thích hợp. Co giật lúc khởi phát đột quỵ. Tiền sử đột quỵ hay chấn thương đầu nặng trong vòng 3 tháng. Phối hợp tiền sử đột quỵ và đái tháo đường.
  • Điều trị heparin trong vòng 48 giờ trước khi khởi phát đột quỵ với aPTT kéo dài lúc nhập viện. Tiểu cầu 185mmHg, huyết áp tâm trương > 110mmHg hoặc đang điều trị tích cực để hạ huyết áp tới những giới hạn này. Đường huyết 400mg/dL. Đột quỵ cấp ở trẻ em hoặc thanh thiếu niên
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Chỉ định nhồi máu cơ tim, thuyên tắc phổi cấp tính và đột quỵ cấp do thiếu máu cục bộ:
Tác dụng phụ thường gặp nhất của ACTILYSE là chảy máu (>1:100, ≤1:10: chảy máu nặng; >1:10: mọi xuất huyết) dẫn đến giảm haematocrit và/hoặc giảm haemoglobin. Xuất huyết tại bất kỳ vị trí hoặc khoang cơ thể có thể xảy ra và có thể đe dọa đến tính mạng, gây tàn phế vĩnh viễn hoặc tử vong.Chảy máu liên quan đến liệu pháp tiêu huyết khối có thể chia thành 2 loại chính:– xuất huyết nông, thường do chọc dò hay các mạch máu bị tổn thương– xuất huyết nội tại bất kỳ vị trí nào hoặc khoang cơ thểTrường hợp xuất huyết nội sọ các triệu chứng thần kinh có thể có như ngủ gà, mất vận ngôn, liệt nửa người, co giật.Phân loại thuyên tắc mỡ được dựa vào các báo cáo tự phát nhưng không quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng.Số lượng bệnh nhân được điều trị trong các thử nghiệm lâm sàng với chỉ định điều trị thuyên tắc phổi hoặc đột quỵ cấp (trong giai đoạn cửa sổ điều trị từ 0 đến 4,5 giờ) là rất nhỏ so với số lượng bệnh nhân điều trị nhồi máu cơ tim như mô tả trên. Vì thế, những sự khác biệt nhỏ về mặt số học khi so sánh với số liệu trong nhồi máu cơ tim cấp có thể quy cho cỡ mẫu thử nghiệm nhỏ. Ngoại trừ xuất huyết nội sọ được xem như là tác dụng phụ trong chỉ định đột quỵ cũng như loạn nhịp sau tái tưới máu trong chỉ định nhồi máu cơ tim cấp thì không có một lý do về mặt y học nào để giả định rằng số lượng cũng như bản chất tác dụng phụ của ACTILYSE trong chỉ định thuyên tắc phổi và đột quỵ cấp do thiếu máu cục bộ là khác biệt so với trong chỉ định nhồi máu cơ tim.Rối loạn hệ miễn dịchPhản ứng kiểu phản vệ thường nhẹ nhưng có thể đe dọa tính mạng trong vài trường hợp riêng lẻ. Chúng có thể xuất hiện dưới dạng: phát ban, mày đay, co thắt phế quản, phù mạch, tụt huyết áp, sốc hoặc bất kỳ triệu chứng nào liên quan đến phản ứng quá mẫn.Nếu có các triệu chứng trên, các thuốc kháng dị ứng kinh điển nên được sử dụng. Trong các trường hợp này, một tỉ lệ khá lớn bệnh nhân đang sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển. Chưa thấy có những phản ứng phản vệ rõ ràng (qua trung gian IgE) với ACTILYSE. Sự tạo kháng thể thoáng qua với ACTILYSE được nhận thấy ở một số ca hiếm gặp và với hiệu giá thấp, nhưng phát hiện này có ý nghĩa lâm sàng ra sao vẫn còn chưa rõ.Rối loạn mắt: xuất huyết trong mắtRối loạn tim: xuất huyết màng ngoài timRối loạn mạch: xuất huyết (như khối máu tụ), thuyên tắc có thể dẫn đến hậu quả tương ứng trên các cơ quan có liên quan, xuất huyết cơ quan nhu mô (xuất huyết gan, xuất huyết phổi)Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: xuất huyết đường hô hấp, như xuất huyết vùng họng, ho ra máu, chảy máu mũiRối loạn đường tiêu hoá: xuất huyết đường tiêu hoá (như: xuất huyết dạ dày, xuất huyết do loét dạ dày, xuất huyết trực tràng, nôn ra máu, phân đen, xuất huyết miệng, chảy máu nướu răng), xuất huyết sau phúc mạc (như là khối máu tụ sau phúc mạc), buồn nôn, nôn.Buồn nôn và nôn cũng có thể là những triệu chứng của nhồi máu cơ tim.Rối loạn da và mô dưới da: vết bầm máuRối loạn thận và tiết niệu: xuất huyết đường niệu sinh dục, như đi tiểu ra máu, xuất huyết đường tiết niệuRối loạn toàn thân và tại nơi dùng: xuất huyết tại vị trí tiêm, xuất huyết tại vị trí chọc dò (như: khối máu tụ tại vị trí catheter, xuất huyết tại vị trí catheter)Xét nghiệm: hạ huyết áp, tăng thân nhiệtChấn thương, ngộ độc và các biến chứng thủ thuật: thuyên tắc mỡ, có thể dẫn đến hậu quả tương ứng ở những cơ quan liên quanThủ thuật ngoại khoa và nội khoa: truyền máuChỉ định nhồi máu cơ tim:
Rối loạn tim: loạn nhịp sau tái tưới máu (loạn nhịp, ngoại tâm thu, rung nhĩ, blốc nhĩ thất từ độ một đến blốc nhĩ thất hoàn toàn, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh, loạn nhịp thất, rung thất, nhịp nhanh thất xuất hiện có liên hệ chặt chẽ về thời gian với việc điều trị bằng ACTILYSELoạn nhịp sau tái tưới máu có thể dẫn đến ngừng tim, đe dọa tính mạng và đòi hỏi phải điều trị với các thuốc chống loạn nhịp kinh điển.Chỉ định nhồi máu cơ tim và thuyên tắc phổi:
Rối loạn hệ thần kinh: xuất huyết nội sọ (như: xuất huyết não, khối máu tụ trong não, đột quỵ xuất huyết, đột quỵ chuyển dạng xuất huyết, khối máu tụ trong sọ, xuất huyết dưới màng nhện)Chỉ định đột quỵ cấp do thiếu máu cục bộ:
Rối loạn hệ thần kinh: xuất huyết nội sọ (như: xuất huyết não, khối máu tụ trong não, đột quỵ xuất huyết, đột quỵ chuyển dạng xuất huyết, khối máu tụ trong sọ, xuất huyết dưới màng nhện)Xuất huyết não có triệu chứng chiếm phần lớn các biến cố bất lợi (lên tới 10% số bệnh nhân). Tuy nhiên, điều này chưa cho thấy một sự gia tăng về tử suất và bệnh suất chung.


    Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.
    Theo : www.nhathuocankhang.com

    Bài liên quan

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Back to top button

    Đã phát hiện chương trình chặn QUẢNG CÁO!

    Xin hãy tắt chương trình chặn quảng cáo, bấm F5 (refresh) lại trang nếu trình duyệt không tự động..